Quyết định số 65/2022/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023, áp dụng cho các loại tài nguyên khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2023 đến hết ngày 31/12/2023.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp khai thác tài nguyên khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Long An.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp khai thác đất khai thác san lấp, xây dựng công trình phải nộp thuế với giá 49.000 đồng/m3
- Các doanh nghiệp khai thác cuội, sỏi, sạn khác phải nộp thuế với giá 168.000 đồng/m3
- Doanh nghiệp khai thác cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) phải nộp thuế với giá 56.000 đồng/m3
- Đất làm gạch, ngói được tính thuế với giá 178.500 đồng/m3
- Than bùn khai thác phải nộp thuế với giá 280.000 đồng/tấn
- Nước khoáng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình có giá tính thuế là 450.000 đồng/m3
- Nước khoáng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao có giá tính thuế là 1.100.000 đồng/m3
- Nước tinh lọc đóng chai, đóng hộp có giá tính thuế từ 200.000 đến 500.000 đồng/m3 tùy theo nguồn nước
- Nước mặt dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch có giá tính thuế là 2.000 đồng/m3
- Nước ngầm dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch có giá tính thuế là 4.000 đồng/m3
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ quy định mới, đảm bảo công bằng trong việc đánh giá và thu thuế tài nguyên.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp khai thác tài nguyên có thể tăng lên do phải nộp thêm thuế theo Bảng giá mới.
- Lợi ích: Người dân sẽ được sử dụng nước sạch với mức giá đã quy định, đảm bảo an toàn vệ sinh.
- Chi phí: Doanh nghiệp cần đầu tư hệ thống xử lý nước tinh lọc để đáp ứng yêu cầu về chất lượng nước.
- Hạn chế quyền: Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ các quy định mới nếu không được hướng dẫn cụ thể.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp khai thác cát san lấp phải nộp bao nhiêu tiền thuế?
Các doanh nghiệp khai thác cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) phải nộp thuế với giá 56.000 đồng/m3.
Nước khoáng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp có mức thuế bao nhiêu?
Nước khoáng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình có giá tính thuế là 450.000 đồng/m3, chất lượng cao là 1.100.000 đồng/m3.
Các doanh nghiệp khai thác nước ngầm dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch phải nộp bao nhiêu tiền thuế?
Nước ngầm dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch có giá tính thuế là 4.000 đồng/m3.
Bảng giá này áp dụng từ khi nào?
Bảng giá này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2023 đến hết ngày 31/12/2023, được áp dụng để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 1/1/2023 đến hết ngày 31/12/2023.
Các doanh nghiệp khai thác tài nguyên khoáng sản không kim loại phải nộp bao nhiêu tiền thuế?
Doanh nghiệp khai thác đất khai thác san lấp, xây dựng công trình phải nộp thuế với giá 49.000 đồng/m3; cuội, sỏi, sạn khác là 168.000 đồng/m3.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Long An
_____________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 6203/TTr-STC ngày 16/12/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
|
STT |
Mã nhóm, loại tài nguyên |
Tên tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế (Đồng) |
Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
|
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI |
|||||
|
01 |
II1 |
Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
49.000 |
|
|
02 |
II2 01 02 |
Các loại cuội, sỏi, sạn khác |
m3 |
168.000 |
|
|
03 |
II5 01 |
Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) |
m3 |
56.000 |
|
|
04 |
II7 |
Đất làm gạch, ngói |
m3 |
178.500 |
|
|
05 |
II1901 |
Than bùn |
tấn |
280.000 |
|
|
NƯỚC THIÊN NHIÊN |
|||||
|
06 |
V1 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
6.1 |
V1 01 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
6.1.1 |
V1 01 01 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) |
m3 |
450.000 |
|
|
6.1.2 |
V1 01 02 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) |
m3 |
1.100.000 |
|
|
6.1.3 |
V1 01 03 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
m3 |
1.650.000 |
|
|
6.2 |
V1 02 |
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
6.2.1 |
V1 02 01 |
Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
m3 |
200.000 |
Có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên |
|
6.2.2 |
V1 02 02 |
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
m3 |
500.000 |
Sử dụng trực tiếp nước của thủy cục |
|
07 |
V2 |
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
7.1 |
V2 01 |
Nước mặt |
m3 |
2.000 |
|
|
7.2 |
V2 02 |
Nước dưới đất (nước ngầm) |
m3 |
4.000 |
|
|
08 |
V3 |
Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
8.1 |
V3 01 |
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá |
m3 |
60.000 |
|
|
8.2 |
V3 02 |
Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng |
m3 |
40.000 |
|
|
8.3 |
V3 03 |
Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng. |
m3 |
3.000 |
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023, được áp dụng để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.