Quyết định 65/2026/QĐ-CTUBND của Huế

Quyết định này ban hành quy định nội dung và mức chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng đối với tiền lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách thành phố Huế ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Quyết định có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2026.

Số hiệu65/2026/QĐ-CTUBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHuế
Người kýNguyễn Khắc Toàn — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcNgân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành09/07/2026
Ngày áp dụng18/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này ban hành quy định nội dung và mức chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng đối với tiền lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách thành phố Huế ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Quyết định có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2026.

Đối tượng áp dụng

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Công an thành phố; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố; Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố; Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội xã/phường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố → được ban hành kèm theo Quyết định này quy định nội dung và mức chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng đối với tiền lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • Giám đốc các Sở → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2026.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách để hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng công tác quản lý và chi phí cho các cơ quan, đơn vị liên quan.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định này áp dụng cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Công an thành phố; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố; Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố; Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội xã/phường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2026.

Các đối tượng chính sách được hỗ trợ như thế nào theo Quyết định này?

Theo Quyết định này, tiền lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác sẽ được quản lý và sử dụng theo quy định.

Các cơ quan, đơn vị nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này quy định nội dung gì?

Quyết định này ban hành quy định nội dung và mức chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng đối với tiền lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.

Toàn văn

2

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

Số: 65/2026/QĐ-CTUBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tư do - Hạnh phúc

Huế, ngày 09 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Ban hành quy định nội dung và mức chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng đối với tiền lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

trên địa bàn thành phố Huế

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội, ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành quy định nội dung và mức chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng đối với tiền lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế.

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định nội dung và mức chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng đối với tiền lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2026.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Công an thành phố; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố; Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố; Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội xã/phường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Tài chính;

- Ngân hàng CSXH Việt Nam;

- Ban Thường vụ Thành ủy;

- BTV Đảng ủy UBND thành phố;

- Thường trực HĐND thành phố;

- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;

- CT, các PCT UBND thành phố;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;

- TT.HĐND, UBND các xã, phường;

- Công báo thành phố; Cổng TTĐT thành phố;

- CVP, các PCVP UBND thành phố;

- Lưu: VТ, DN.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Khắc Toàn

 

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
84/2025/TT-BTC Thông tư số 84/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 73/2026/NĐ-CP Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 62/2016/TT-BTC Thông tư số 62/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết đ Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực
65/2026/QĐ-CTUBND
Quyết định 65/2026/QĐ-CTUBND của Huế
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.