Quyết định số 66/2001/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Ninh bổ sung và điều chỉnh một số quy định về việc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn, áp dụng cho các xã khó khăn theo danh sách của tỉnh. Mức hỗ trợ là 40% giá trị công trình thực hiện hoàn thành nghiệm thu trong năm.
Scope of application
UBND các huyện, thị xã; Sở Kế hoạch và đầu tư, Tài chính-Vật giá, Giao thông-Vận tải; các cơ quan liên quan của tỉnh Bắc Ninh.
Key points
- Các tuyến đường do huyện, thị xã quản lý: Căn cứ vào quy hoạch hàng năm UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn để đầu tư nâng cấp, thực hiện quản lý theo đúng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành (Điều 1).
- Đối với các xã khó khăn (theo danh sách của tỉnh), mức hỗ trợ là 40% giá trị công trình thực hiện hoàn thành nghiệm thu trong năm (Điều 1).
- Thời gian thực hiện việc hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn từ ngày 21/4/2000 đến hết ngày 31/12/2004 (Điều 2).
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký (Điều 3).
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ lớn có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ Frequently asked questions
Mức hỗ trợ là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ là 40% giá trị công trình thực hiện hoàn thành nghiệm thu trong năm (Điều 1).
Thời gian áp dụng quy định này đến khi nào?
Quyết định này áp dụng từ ngày 21/4/2000 đến hết ngày 31/12/2004 (Điều 2).
Các tuyến đường do ai quản lý?
Các tuyến đường do huyện, thị xã quản lý (Điều 1).
UBND tỉnh bố trí vốn như thế nào?
Căn cứ vào quy hoạch hàng năm UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn để đầu tư nâng cấp, thực hiện quản lý theo đúng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành (Điều 1).
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký (Điều 3).
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẮC NINH
Về việc bổ sung, điều chỉnh một số Điều quy định về việc hỗ trợ vốn
đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn
___________
UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi bổ sung Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/5/1998;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2001/NQ-HĐND ngày 24/5/2001 của HĐND tỉnh khoá XV- kỳ họp thứ 6 về việc tiếp tục thực hiện và bổ sung một số nội dung vào Nghị quyết HĐND tỉnh về xây dựng đường giao thông, kiên cố hoá kênh mương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông-Vật tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Bổ sung, điều chỉnh một số điều tại Quyết định số 39/2000/QĐ-UB ngày 21/4/2000 của UBND tỉnh như sau:
1. Bổ sung điều 1:
Đối với các tuyến đường do huyện, thị xã quản lý: Căn cứ vào qui hoạch hàng năm UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn để đầu tư nâng cấp, thực hiện quản lý theo đúng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.
2. Bổ sung sửa đổi điều 3: "... Đối với những xã khó khăn (theo danh sách của tỉnh) căn cứ tình hình thực tế của từng dự án được xem xét ưu tiên hỗ trợ với mức cao hơn qui định chung kể trên" được viết lại như sau: Đối với những xã khó khăn (theo danh sách trong quyết định công bố của tỉnh) mức hỗ trợ bằng 40% giá trị khối lượng công trình thực hiện hoàn thành nghiệm thu trong năm.
Điều 2: Thời gian thực hiện việc hỗ trợ xây dựng đường GTNT theo Quyết định số 39/2000/QĐ-UB ngày 21/4/2000 và bổ sung điều chỉnh tại Quyết định này đến hết ngày 31/12/2004.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính-Vật giá, Giao thông-Vận tải; các Sở, ban, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.