Quyết định số 66/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Nghệ An quy định giảm mức thu thủy lợi phí cho vùng trạm bơm điện và vùng công trình tự chảy đã kiên cố hóa kênh mương, đồng thời hỗ trợ các tổ chức thủy nông cơ sở quản lý, khai thác, tu sửa công trình. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
적용 범위
Các doanh nghiệp thủy nông, tổ chức thủy nông cơ sở, UBND các huyện, thành, thị và người dân chịu trách nhiệm kiên cố hóa kênh mương thủy lợi.
핵심 사항
- Đối với vùng trạm bơm điện: đã kiên cố được từ 91-7-100% chiều dài kênh giảm 10% mức thu; đã kiên cố được từ 71+90% giảm 7%; đã kiên cố được từ 50+70% giảm 5%. Đối với vùng công trình tự chảy: đã kiên cố được từ 91-100% giảm 5%; đã kiên cố được từ 71+90% giảm 3,5%; đã kiên cố được từ 50+70% giảm 2,5%.
- Hỗ trợ các tổ chức thủy nông cơ sở trích thêm 10% mức thu ở bảng 1 Quyết định 3677/QĐ-UB ngày 12/10/1996 của UBND tỉnh để quản lý, khai thác, tu sửa công trình.
- Giao SỞ Nông nghiệp và PTNT cùng Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với UBND các huyện kiểm tra kết quả kiên cố hóa kênh mương thủy lợi hàng năm của các địa phương.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp và người dân, khuyến khích việc kiên cố hóa kênh mương. Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm thu ngân sách từ thủy lợi phí.
- Lợi ích: Doanh nghiệp thủy nông, tổ chức thủy nông cơ sở, người dân được hưởng lợi từ chính sách này.
❓ 자주 묻는 질문
Mức giảm thủy lợi phí là bao nhiêu?
Đối với vùng trạm bơm điện: đã kiên cố được từ 91-7-100% chiều dài kênh giảm 10%; đã kiên cố được từ 71+90% giảm 7%; đã kiên cố được từ 50+70% giảm 5%. Đối với vùng công trình tự chảy: đã kiên cố được từ 91-100% giảm 5%; đã kiên cố được từ 71+90% giảm 3,5%; đã kiên cố được từ 50+70% giảm 2,5%.
Ai sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra kết quả kiên cố hóa kênh mương?
Sở Nông nghiệp và PTNT cùng Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với UBND các huyện kiểm tra kết quả kiên cố hóa kênh mương thủy lợi hàng năm của các địa phương.
Các tổ chức thủy nông cơ sở được hỗ trợ bao nhiêu?
Hỗ trợ trích thêm 10% mức thu ở bảng 1 Quyết định 3677/QĐ-UB ngày 12/10/1996 của UBND tỉnh để quản lý, khai thác, tu sửa công trình.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch vả Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
전문
TỈNH NGHỆ AN
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN
V/v bổ sung chính sách thu thủy lợi phí
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Quyết định số 3677/QĐ-UB ngày 12 /10/1996 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức thu thủy lợi phí ổn định từ năm 1997 đến năm 2000 và chính sách thủy lợi phí đối với vùng miền núi, vùng bơm điện;
- Căn cứ Quyết định số 86/2000/QĐ-UB ngày 13/11/2000 của UBND tỉnh về việc gia hạn thời gian hiệu lực Quyết định số 3677/ QĐ-UB ngày 12/10/1996 của UBND tỉnh.
- Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Trong lúc chờ Chính phủ ban hành chính sách thủy lợi phí mói, để động viên phong trào kiên cố hóa kênh mương thủy lợi của nhân dân, UBND tỉnh quyết định ban hành bổ sung chính sách thủy lợi phí như sau:
1. Giảm mức thu thủy lợi phí do đã kiên cố kênh loại 3:
a) Đối với vùng trạm bơm điện: (bảng 1)
|
Đã kiên cố được % chiều dài kênh |
Giảm % mức thu tại bảng 1 QĐ3677/QĐ-UB ngày 12/10/ 1996 của UBND tỉnh |
|
91-7-100% |
10% |
|
71 + 90%. |
7% |
|
50+70% |
5% |
b) Đối với vùng công trình tự chảy: (bảng 2)
|
Đã kiên cố được % chiều dài kênh |
Giảm % mức thu tại bảng 1 QĐ3677/QĐ-UB ngày 12/10/ 1996 của UBND tỉnh |
|
91 -100% |
5% |
|
71 + 90%. |
3,5% |
|
50+70% |
2,5% |
2. Hỗ trợ các tổ chức thủy nông cơ sở:
Trích thêm 10% mức thu ở bảng 1 Quyết định 3677/QĐ-UB ngày 12/10/1996 của UBND tỉnh, cho các tổ chức thủy nông cơ sở để quản lý, khai thác, tu sửa công trình (mức này chỉ áp dụng cho các xã, HTX, tổ chức dịch vụ thủy nông tại những nơi đã được các doanh nghiệp thủy nông bàn giao quản lý công trình).
Điều 2: Giao SỞ Nông nghiệp và PTNT cùng Sở Tài chính - Vật giá phối họp với UBND các huyện, kiểm tra kết quả kiên cố hóa kênh mương thủy lợi hàng năm của các địa phương để làm căn cứ tính mức giảm thủy lợi phí trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch vả Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.