Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND Về mức chi phí dịch vụ chi trả cho đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Nghị quyết này quy định mức chi phí dịch vụ chi trả cho đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Mức chi phí là 6.000 đồng/đối tượng mỗi tháng, với mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/tháng/xã.

문서 번호66/2016/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Lào Cai
서명자Nguyễn Văn Vịnh — Chủ tịch
업데이트16. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Bảo Trợ Xã Hội
발행일18. 07. 2016
발효일01. 08. 2016
효력 만료일01. 01. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức chi phí dịch vụ chi trả cho đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Mức chi phí là 6.000 đồng/đối tượng mỗi tháng, với mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/tháng/xã.

적용 범위

Đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

핵심 사항

  • Đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ → được nhận mức chi phí là 6.000 đồng/đối tượng mỗi tháng, nhưng không quá 1.000.000 đồng/tháng/xã.
  • Mức chi phí → từ nguồn kinh phí Ngân sách tỉnh.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh → giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh → giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội có nguồn kinh phí ổn định.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí này không quá 1.000.000 đồng/tháng/xã nên có thể gây áp lực tài chính cho đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chi phí dịch vụ là bao nhiêu?

Mức chi phí dịch vụ là 6.000 đồng/đối tượng mỗi tháng, nhưng mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/tháng/xã.

Ngân sách thực hiện từ nguồn nào?

Ngân sách thực hiện từ Ngân sách tỉnh.

Đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng mức chi phí này như thế nào?

Đối tượng bảo trợ xã hội không trực tiếp nhận mức chi phí này, mà đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho họ sẽ được nhận.

Thời gian có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

Có ai chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát Nghị quyết này không?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, trong khi Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về mức chi phí dịch vụ chi trả cho đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ

 chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng

bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ HAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động-TBXH, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ qui định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 04/7/2016 của UBND tỉnh quy định mức chi phí dịch vụ chi trả cho đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai ; Báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND ngày 11 /7/2016 của Ban Văn hóa Xã hội, Hội đồng nhân dân  tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp thứ hai, khóa XV,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phê chuẩn mức chi phí dịch vụ chi trả cho đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

1. Mức chi phí dịch vụ chi trả cho đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội là 6.000đồng/đối tượng xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng, nhưng mức chi thù lao tối đa không quá 1.000.000 đồng/tháng/xã.

2. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

66/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND Về mức chi phí dịch vụ chi trả cho đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.