Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang.
适用范围
Tổ chức và cá nhân có hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa ở tỉnh An Giang.
要点
- Cá nhân, tổ chức → phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Mức thu là 10 triệu đồng/ha (Điều 2).
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 3).
- Quyết định có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký (Điều 2).
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, góp phần duy trì ổn định sản xuất nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí cho các tổ chức và cá nhân chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
❓ 常见问题
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là bao nhiêu?
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là 10 triệu đồng/ha (Điều 2).
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa ở tỉnh An Giang (Điều 1).
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký (Điều 2).
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 3).
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa áp dụng cho bao nhiêu ha?
Quyết định không nêu rõ về số lượng ha đất được áp dụng mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (Điều 2).
全文
TỈNH AN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất
trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng
vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。