Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND Quy định thời gian gửi báo cáo Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương; Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương; thời gian phân bổ giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách; hệ thống mẫu biểu phục vụ lập báo cáo trên địa bàn tỉnh Sơn La

문서 번호66/2017/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Sơn La
서명자Hoàng Văn Chất — Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 12. 2017
발효일01. 01. 2018
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 66/2017/NQ-HĐND
Sơn La, ngày 8 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Quy định thời gian gửi báo cáo Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương; Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương; thời gian phân bổ giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách; hệ thống mẫu biểu phục vụ lập báo cáo trên địa bàn tỉnh Sơn La

_________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ NĂM

        Căn cứ  Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Đầu tư công ngày năm 2014; Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ; Nghị định 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm; Thông tư số 03/2017/TT-BKHĐT ngày 25/4/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quy định chế độ báo cáo việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công; Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 621/TTr-UBND ngày 07/11/2017; Báo cáo thẩm tra số 417/BC-KTNS ngày 30/11/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và thảo luận tại Kỳ họp;

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Quy định thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương; kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương; thời gian gửi báo cáo dự toán, báo cáo phân bổ giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là cấp xã); huyện, thành phố (sau đây viết tắt là cấp huyện) và thời hạn UBND các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:

1. Báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương; kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm địa phương

1.1- Báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn sau.

UBND tỉnh gửi báo cáo đến Ban Kinh tế - Ngân sách và các Ban của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh trước ngày 10 tháng 11 của năm thứ năm của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn hiện hành; gửi HĐND tỉnh chậm nhất 10 ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm thứ năm của kế hoạch tài chính 5 năm hiện hành.

1.2- Báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm địa phương giai đoạn sau

- UBND tỉnh gửi báo cáo đến Ban Kinh tế - Ngân sách và các Ban của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh trước ngày 10 tháng 11 của năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn hiện hành; gửi HĐND tỉnh chậm nhất 10 ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm thứ năm kế hoạch đầu tư công trung hạn hiện hành.

- UBND cấp huyện, cấp xã gửi báo cáo đến Ban Kinh tế - Xã hội và các Ban của HĐND cấp huyện, cấp xã, Thường trực HĐND cấp huyện, xã trước ngày 20 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm hiện hành, gửi HĐND cùng cấp chậm nhất 10 ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm thứ năm kế hoạch đầu tư công trung hạn hiện hành.

2. Báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm địa phương giai đoạn sau.

2.1- UBND tỉnh gửi báo cáo đến Thường trực HĐND tỉnh, cho ý kiến, trước khi gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 7 của năm liền kề kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm giai đoạn sau.

2.2- UBND tỉnh gửi đến Ban Kinh tế - Ngân sách và các Ban của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh trước ngày 25 tháng 11; gửi HĐND tỉnh chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm liền kề kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm giai đoạn sau, để HĐND tỉnh tham khảo khi thảo luận, xem xét thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách hằng năm.

3. Báo cáo dự toán, báo cáo phân bổ ngân sách và thời gian giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm.

3.1- Thời gian gửi báo cáo dự toán, báo cáo phân bổ ngân sách địa phương hàng năm.

- Cấp tỉnh: UBND tỉnh gửi báo cáo đến Ban Kinh tế - Ngân sách và các Ban của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh trước ngày 25 tháng 11 và gửi HĐND tỉnh chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm trước năm kế hoạch.

- Cấp huyện: UBND huyện gửi đến Ban Kinh tế - Xã hội và các Ban của HĐND huyện, Thường trực HĐND huyện trước ngày 15 tháng 12; gửi HĐND huyện chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm trước năm kế hoạch.

- Cấp xã: UBND xã gửi đến Ban Kinh tế - Xã hội và các Ban của HĐND xã, Thường trực HĐND xã và HĐND xã chậm nhất ngày 26 tháng 12 năm trước năm kế hoạch.

3.2- Thời gian giao dự toán ngân sách địa phương năm sau của UBND các cấp cho các cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới.

 - Cấp tỉnh: Trước ngày 15 tháng 12 năm trước năm dự toán.

- Cấp huyện: Trước ngày 25 tháng 12 năm trước năm dự toán.

- Cấp xã: Trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm dự toán.

4. Thời hạn UBND các cấp gửi, báo cáo quyết toán ngân sách và thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện.

4.1- Thời hạn UBND các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương.

- Cấp tỉnh: UBND tỉnh gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm trước đến Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước trước ngày 01 tháng 10 năm hiện hành; gửi đến Ban Kinh tế - Ngân sách và các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra trước này 20 tháng 11 của năm hiện hành (sau năm quyết toán ngân sách).

 - Cấp huyện: UBND huyện gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban Kinh tế - Xã hội và các Ban của HĐND huyện thẩm tra; đồng thời gửi Sở Tài chính trước ngày 5 tháng 7 của năm hiện hành (sau năm quyết toán ngân sách).

- Cấp xã: UBND xã gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm trước đến Ban Kinh tế - Xã hội và các Ban của HĐND xã, gửi Thường trực HĐND và HĐND xã trước ngày 01 tháng 6 của năm hiện hành (sau năm quyết toán ngân sách).

4.2- Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện.

- Thời hạn HĐND cấp xã phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã: Trước ngày 30 tháng 6 của năm sau năm quyết toán ngân sách.

- Thời hạn HĐND cấp huyện phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện: Trước ngày 15 tháng 7 của của năm sau năm quyết toán ngân sách.

Điều 2. Quy định biểu mẫu của các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính và UBND cấp trên

1. Biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch tài chính 5 năm địa phương: Biểu số 01; 02 (kèm theo Nghị quyết này).

2. Biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm địa phương: Biểu số 03; 04; 05; 06; 07; 08; 09; 10 (kèm theo Nghị quyết này).

3. Biểu mẫu phục vụ lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm địa phương: Từ biểu số 11 đến biểu 31 (kèm theo Nghị quyết này).

4. Biểu mẫu phục vụ lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm: Theo quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC; Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết. Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung mẫu biểu hoặc thời gian theo quy định của Trung ương và yêu cầu quản lý của tỉnh, UBND tỉnh trình xin ý kiến Thường trực HĐND xem xét quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 7 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 7 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Văn Chất

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 13
03/2017/TT-BKHĐT Thông tư số 03/2017/TT-BKHĐT quy định chế độ báo cáo việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công 만료됨 77/2015/NĐ-CP Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm 발효 중 344/2016/TT-BTC Thông tư số 344/2016/TT-BTC Quy định quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 31/2017/NĐ-CP Nghị định số 31/2017/NĐ-CP Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm 발효 중 69/2017/TT-BTC Thông tư số 69/2017/TT-BTC Hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 발효 중 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 발효 중 45/2017/NĐ-CP Nghị định số 45/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 만료됨 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 만료됨
폐지됨 1
66/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND Quy định thời gian gửi báo cáo Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương; Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương; thời gian phân bổ giao dự toán ngân sách địa phương hàng năm; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách; hệ thống mẫu biểu phục vụ lập báo cáo trên địa bàn tỉnh Sơn La
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.