Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý

Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý. Quyết định này áp dụng từ 01/01/2018, quy định chi tiết về tiền ăn, trang bị quần áo, đồ dùng sinh hoạt, hoạt động văn nghệ, thể thao, điện nước và mai táng phí.

Số hiệu66/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Thị Thu — Phó Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/12/2017
Ngày áp dụng01/01/2018
Ngày hết hiệu lực30/10/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý. Quyết định này áp dụng từ 01/01/2018, quy định chi tiết về tiền ăn, trang bị quần áo, đồ dùng sinh hoạt, hoạt động văn nghệ, thể thao, điện nước và mai táng phí.

Đối tượng áp dụng

Học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý.

Các điểm cốt lõi

  • Học viên được hưởng tiền ăn hàng tháng là 0,8 mức lương cơ sở; tiền ăn thêm trong các ngày lễ, tết theo quy định; tiền ăn đối với học viên bị ốm đau nằm điều trị tại cơ sở y tế là 0,3 lần tiêu chuẩn ngày thường.
  • Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu cho học viên hàng năm là 0,9 mức lương cơ sở.
  • Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/học viên/năm.
  • Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/học viên/tháng.
  • Chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, tối đa là 8.100.000 đồng/người.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp học viên cai nghiện được hưởng các chế độ sinh hoạt đầy đủ hơn, tạo điều kiện cho quá trình phục hồi và tái hòa nhập xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các chế độ này sẽ tăng lên, ảnh hưởng đến ngân sách của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tiền ăn hàng tháng của học viên là bao nhiêu?

Tiền ăn hàng tháng của học viên là 0,8 mức lương cơ sở.

Học viên được hưởng tiền ăn thêm trong những ngày nào?

Học viên được hưởng tiền ăn thêm trong các ngày lễ, tết như Tết Dương lịch (1 ngày), Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (1 ngày), Ngày Chiến thắng 30/4 (1 ngày), Ngày Quốc tế Lao động (1 ngày) và Ngày Quốc khánh (1 ngày); Tết Nguyên đán (5 ngày).

Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt cho học viên là bao nhiêu?

Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu cho học viên hàng năm là 0,9 mức lương cơ sở.

Học viên được hưởng tiền ăn thêm trong các ngày lễ, tết theo quy định bao nhiêu lần tiêu chuẩn?

Trong các ngày lễ, tết Dương lịch học viên được ăn thêm 3 lần tiêu chuẩn; trong các ngày Tết Nguyên đán học viên được ăn thêm 5 lần tiêu chuẩn.

Chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết là bao nhiêu?

Chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, tối đa là 8.100.000 đồng/người.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho học viên trong thời gian

chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc

do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng

Thanh niên xung phong thành phố quản lý

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chng ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 32387/TTr-SLĐTBXH-KH ngày 14 tháng 12 năm 2017; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 1399/STC-HCSN ngày 01 tháng 3 năm 2017 và Công văn số 7055/STC-HCSN ngày 01 tháng 9 năm 2017; ý kiến của Ủy ban Mặt trận T quốc Việt Nam thành phố tại Công văn số 1093/MTTQ-BTT ngày 07 tháng 12 năm 2017; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 1778/STP-THPL ngày 28 tháng 02 năm 2017 và Công văn số 4512/STP-THPL ngày 24 tháng 5 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý, cụ thể như sau:

1. Tiền ăn:

a) Tiền ăn hàng tháng của học viên là 0,8 mức lương cơ sở.

b) Thực hiện chế độ ăn thêm cho học viên trong 10 ngày Lễ, Tết trong năm (Tết Dương lịch: 01 ngày; Ngày Giỗ T Hùng Vương: 01 ngày; Ngày Chiến thắng 30/4: 01 ngày; Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày; Ngày Quốc khánh: 01 ngày và Tết Nguyên đán: 05 ngày), trong đó:

- Ngày Lễ, Tết Dương lịch: học viên được ăn thêm với mức 03 lần tiêu chuẩn ngày thường;

- Các ngày Tết Nguyên đán: học viên được ăn thêm với mức 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.

c) Thực hiện chế độ ăn đối với học viên bị ốm đau, nằm điều trị tại cơ sở y tế với mức 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

2. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu cho học viên:

Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ hàng năm là 0,9 mức lương cơ sở.

3. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: mức 70.000 đồng/học viên/năm.

4. Tiền điện, nước sinh hoạt: mức 80.000 đồng/học viên/tháng.

5. Chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức mai táng: mức mai táng phí theo thực tế phát sinh nhưng tối đa là 8.100.000 đồng/người.

Điều 2. Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện điều chnh, bổ sung các chế độ nêu tại Điều 1 của Quyết đnh này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện các chế độ nêu trên cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các đơn vị.

Điều 4. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Khi áp dụng các chế độ được điều chỉnh, bổ sung nêu trên, các Cơ sở cai nghiện bắt buộc sẽ ngưng thực hiện các chế độ hỗ trợ đối với đối tượng xã hội là người cai nghiện ma túy tại Khoản 1.6 Điều 1 Quyết định số 99/2001/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về cho phép tạm thời thực hiện một số chế độ, chính sách xã hội tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh của thành phố; các chế độ hỗ trợ tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 178/2005/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung, điều chỉnh một số chế độ, chính sách xã hội tại các trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở chữa bệnh và tại cộng đồng của thành phố; các chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chnh trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội và tiền ăn cho đối tượng xã hội bị ốm đau nằm điều trị tại cơ sở y tế của các đơn vị sự nghiệp do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong và Sở Y tế thành phố quản lý; các chế độ hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh tại các cơ sở chữa bệnh do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
16/2008/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy số 16/2008/QH12 Còn hiệu lực 23/2000/QH10 Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 Hết hiệu lực 221/2013/NĐ-CP Nghị định số 221/2013/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghỉện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng Hết hiệu lực 136/2016/NĐ-CP Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc Còn hiệu lực 10/2012/QH13 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
66/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 3

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.