🌐 本文件的社会影响
更新中。
❓ 常见问题
更新中。
全文
TỈNH NINH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đến trường, trở về
ở nhà trong ngày và tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh ở
xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyển địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngậy 22 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 thảng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chỉ tiết một sổ điều và biện pháp thì hành Luật ban hành vãn bàn quy phạm phảp luật;
Căn củ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy định chính sách hễ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khỏ khăn;
Thực hiện Qưyểt định số 131/QĐ-TTg ngày 25 thảng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020;
Thực hiện Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 thảng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, Khu vực I thuộc vừng dân tộc thiểu sổ và miền núi giai đoạn 2016- 2020.
Căn cứ Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng Nhân dân tinh Ninh Thuận, Quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đến trường, trở về nhà trong ngày và tỷ ỉệ khoản kình phí phục vụ việc nau ăn cho học sinh ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giảo dục và Đào tạó tại Tờ trình sổ ỉ494/TTr-SGDĐTngày 07 tháng 8 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Đỉều 1. Phạm vỉ đỉều chỉnh
Quyết định này quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đến trường, trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Học sinh các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
2. Học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung học ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Quy định khoảng cách và địa bàn học sỉnh không thể đến trường, trử về nhà trong ngày
1. Khoảng cách tối thiểu tại địa bàn vùng đặc biệt khó khăn mà học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày:
- Học sinh tiểu học: Nhà ở xa trường từ 4 km trở lên;
- Học sinh trung học cơ sở: Nhà ở xa trường từ 7 km trờ lên;
- Học sinh trung học phổ thông: Nhà ở xa trường từ 10 km trở lên.
2. Quy định các xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn có khoảng cách từ nhà đến trường thấp hơn quy định tại Khoản 1 điều này nhưng có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá; không thể đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (Đính kèm Phụ lục I và Phụ lục II).
Điều 4. Tỷ lệ khoán kỉnh phí phục vụ nấu ăn cho học sỉnh các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông ờ xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn
1. Các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP thì được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 1,35 lần (135%) mức lương cơ sở /01 tháng/30 học sinh, sô dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lân định mức, nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/tháng và không quá 9 tháng/01 năm.
2. Danh sách các xã khu vực III, khu vực II, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núi và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận làm cơ sở xét duyệt đối tượng và trường phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 cùa Chính phủ trên địa bàn tỉnh (Đính kèm Phụ lục ni).
Điều 5. Các nội dung khác liên quan chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở các xã, thôn đặc biệt khỏ khăn trên địa bàn tinh Ninh Thuận không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định sổ 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phù.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng 8 năm 2017; thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 15/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2012 về Quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, sổ 65/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các thôn đủ điều kiện để xét duyệt học sinh bán trú ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2012 về việc Quy định các tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và số 82/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2013 vể việc Quy định khoảng cách và địa bàn học sinh Trung học phổ thông không thể đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn trên địa bàn Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng ủy ban nhân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 9 năm 2017./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。