🌐 本文件的社会影响
更新中。
❓ 常见问题
更新中。
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2026/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng
diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại khoản 3 Điều 14 và điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (bao gồm chợ hạng 1, chợ hạng 2, chợ hạng 3) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các ki-ốt, cửa hàng tại chợ
a) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng được cung ứng trên diện tích ki-ốt, cửa hàng là công trình độc lập hoặc là một gian trong dãy nhà hoặc là một gian được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ;
b) Diện tích tối thiểu mỗi ki-ốt, cửa hàng là 3m2;
c) Có tường hoặc vách ngăn riêng biệt;
d) Không gian giao thông mua hàng của khách, lối thoát hiểm, khoảng cách an toàn phòng cháy, chữa cháy, trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy bảo đảm theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy, chữa cháy và tiêu chuẩn thiết kế chợ;
đ) Nền chợ phải được bê tông hóa hoặc lát gạch, không đọng nước;
e) Có hệ thống điện, nguồn cấp điện đảm bảo an toàn;
g) Hệ thống cấp thoát nước, nguồn cấp nước (nếu có);
h) Vị trí sử dụng diện tích do tổ chức quản lý chợ xác định trên nguyên tắc vị trí thuận lợi về mặt tiền chợ, gần các lối ra vào chính, khu vực đông người qua lại, lợi thế kinh doanh, lợi thế ngành hàng, gần các trục đường chính nội bộ, dễ tiếp cận, gần bãi giữ xe và các yếu tố thuận lợi khác.
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các điểm kinh doanh bên trong nhà lồng chợ không thuộc trường hợp tại điểm a khoản 1 Điều này
a) Điểm kinh doanh (bao gồm lô, quầy, sạp) được bố trí cố định trong phạm vi nhà lồng chợ theo thiết kế xây dựng chợ. Điểm kinh doanh có diện tích tối thiểu là 3m2/điểm;
b) Không gian giao thông mua hàng của khách, lối thoát hiểm, khoảng cách an toàn phòng cháy, chữa cháy, trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy bảo đảm theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy, chữa cháy và tiêu chuẩn thiết kế chợ;
c) Nền chợ phải được bê tông hóa hoặc lát gạch, không đọng nước;
d) Hệ thống điện, nguồn cấp điện đảm bảo an toàn (nếu có);
đ) Hệ thống cấp thoát nước, nguồn cấp nước (nếu có);
e) Vị trí sử dụng diện tích do tổ chức quản lý chợ xác định trên nguyên tắc vị trí thuận lợi về mặt tiền chợ, gần các lối ra vào chính, khu vực đông người qua lại, lợi thế kinh doanh, lợi thế ngành hàng, gần các trục đường chính nội bộ, dễ tiếp cận, gần bãi giữ xe và các yếu tố thuận lợi khác.
3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các điểm kinh doanh bên ngoài nhà lồng chợ thuộc phạm vi chợ không thuộc trường hợp tại điểm a khoản 1 Điều này
a) Điểm kinh doanh (bao gồm lô, quầy, sạp) được bố trí bên ngoài nhà lồng chợ thuộc phạm vi chợ. Điểm kinh doanh có diện tích tối thiểu là 3m2 /điểm;
b) Không gian giao thông mua hàng của khách phù hợp với hoạt động của chợ; nền chợ không bị đọng nước;
c) Có hệ thống điện, nguồn cấp điện đảm bảo an toàn (nếu có);
d) Hệ thống cấp thoát nước, nguồn cấp nước (nếu có);
đ) Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể tại địa điểm kinh doanh để bố trí một số diện tích có mái che không có tường cố định hoặc di động nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân và khách hàng do ảnh hưởng của thời tiết;
e) Vị trí sử dụng diện tích do tổ chức quản lý chợ xác định trên cơ sở các yếu tố thuận lợi của vị trí.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao có trách nhiệm phổ biến và triển khai Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước, thực hiện kê khai giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
3. Căn cứ đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại Quyết định này, các tổ chức quản lý chợ trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện kê khai giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đối với diện tích không do Nhà nước định giá. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý điểm kinh doanh và số hóa các thông tin về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Như khoản 3 Điều 4; - Bộ Công Thương; - TT.TU, TT. HĐND tỉnh; - Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - CT, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - LĐVP UBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin điều hành; - Phòng KTN; - Lưu: VT, 139.KTN. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trúc Sơn |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。