Quyết định 66/2026/QĐ-UBND của An Giang

Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND của tỉnh An Giang ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn. Quy định này quy định về bảo vệ, phát huy giá trị các di tích, phân cấp quản lý, nguồn lực tài chính và trách nhiệm thi hành cho các cơ quan, đơn vị liên quan. Các di tích được phân loại và giao cho các cơ quan, đơn vị cụ thể quản lý trực tiếp.

Document No.66/2026/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityAn Giang
Signed byLê Văn Phước — Phó Chủ tịch
Updated24/07/2026
SectorVăn Hóa Và Thể Thao
FieldDi Sản Văn Hóa
Issued date13/07/2026
Effective date15/07/2026
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND của tỉnh An Giang ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn. Quy định này quy định về bảo vệ, phát huy giá trị các di tích, phân cấp quản lý, nguồn lực tài chính và trách nhiệm thi hành cho các cơ quan, đơn vị liên quan. Các di tích được phân loại và giao cho các cơ quan, đơn vị cụ thể quản lý trực tiếp.

Scope of application

Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân cấp xã); tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh An Giang.

Key points

  • Di tích được phân loại thành nhiều hạng và giao cho cơ quan, đơn vị cụ thể quản lý trực tiếp (Điều 12).
  • Các tổ chức quản lý di tích có trách nhiệm bảo vệ, phát huy giá trị di tích; kiểm tra, định kỳ báo cáo về hiện trạng di tích (Điều 9).
  • Quy định nguồn lực tài chính cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích bao gồm ngân sách Nhà nước, thu phí tham quan, xã hội hóa (Điều 10).
  • Các cơ quan quản lý di tích phải lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật về bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích (Điều 11).
  • Phân cấp quản lý di tích theo thẩm quyền: di sản văn hóa thế giới, di tích quốc gia đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trực tiếp; các di tích khác phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, doanh nghiệp (Điều 12).

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về chi phí quản lý, bảo vệ di tích cho các cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp.

❓ Frequently asked questions

Các di tích được phân loại như thế nào?

Di tích được phân loại thành 5 hạng: Di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, di tích trong danh mục đã kiểm kê nhưng chưa xếp hạng (Điều 4).

Các cơ quan quản lý di tích có trách nhiệm gì?

Các cơ quan quản lý di tích có trách nhiệm bảo vệ, phát huy giá trị di tích; kiểm tra và định kỳ báo cáo về hiện trạng di tích (Điều 9).

Nguồn lực tài chính cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích bao gồm những gì?

Nguồn lực tài chính bao gồm ngân sách Nhà nước, thu phí tham quan, xã hội hóa (Điều 10).

Các cơ quan quản lý di tích phải lập quy hoạch và dự án về bảo quản, tu bổ như thế nào?

Phải lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật về bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích theo quy định (Điều 11).

Các di tích được phân cấp quản lý như thế nào?

Di sản văn hóa thế giới và di tích quốc gia đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trực tiếp; các di tích khác phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, doanh nghiệp (Điều 12).

Full text


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 66 /2026/QĐ-UBND An Giang, ngày 13 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa

và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 110/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 137/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;

Căn cứ Nghị định số 138/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;

Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;

Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;

Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;

Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chứng năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của phòng Văn hóa - xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 3294/TTr-SVHTT ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:

- Quyết định số 68/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

- Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý, bảo vệ, quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Website Chính phủ;

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Vụ Pháp chế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành tỉnh;

- UBND các xã, phường, đặc khu;

- LĐVP;

- Các phòng, đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh;

- Lưu: VT, btkien.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Lê Văn Phước

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 66 /2026/QĐ-UBND 

ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quản lý, bảo vệ, quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (bao gồm di sản văn hóa thế giới) trên địa bàn tỉnh An Giang đã được cấp có thẩm quyền quyết định xếp hạng và công trình, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên thuộc danh mục kiểm kê di tích đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (gọi chung là di tích) theo điểm a, khoản 4, Điều 90, Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân cấp xã); tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Quản lý, bảo vệ và quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các quy định pháp luật hiện hành.

2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý theo ngành, lĩnh vực và theo địa bàn.

 

Chương II

BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH

 

Điều 4. Các hạng di tích trên địa bàn tỉnh

1. Di tích được UNESCO công nhận.

2. Di tích cấp quốc gia đặc biệt.

3. Di tích cấp quốc gia.

4. Di tích cấp tỉnh.

5. Di tích trong danh mục đã kiểm kê, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nhưng chưa xếp hạng.

Điều 5. Kiểm kê di tích

1. Di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh được kiểm kê, lập hồ sơ theo quy định pháp luật về di sản văn hóa; được bảo vệ về đất đai, mặt bằng và không gian theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện kiểm kê di tích trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố Danh mục kiểm kê di tích và đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích đối với di tích không còn đáp ứng tiêu chí quy định. Hàng năm, tổ chức khảo sát và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt việc điều chỉnh, bổ sung Danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm kê khai bổ sung các công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên trên địa bàn chưa có trong Danh mục kiểm kê di tích, báo cáo Sở Văn hóa và Thể thao để kiểm tra, khảo sát, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt.

Điều 6. Tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích

1. Sở Văn hóa và Thể thao hướng dẫn việc đón nhận Bằng xếp hạng di tích.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các Sở, ban, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón nhận bằng xếp hạng di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia; trường hợp di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia nằm trên địa bàn liên xã, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích cấp quốc gia, di tích cấp quốc gia đặc biệt.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các Sở, ban, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức đón nhận bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh trên địa bàn cấp xã có di tích được xếp hạng; trường hợp di tích cấp tỉnh nằm trên địa bàn liên xã, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức đón nhận bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh.

Điều 7. Quản lý khu bảo vệ di tích và không gian di tích

1. Ngay sau khi di tích được xếp hạng, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng để Nhân dân được biết về di tích được xếp hạng; tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý di tích chịu trách nhiệm xây dựng nội quy, giới thiệu tóm tắt phạm vi, nội dung và giá trị di tích.

2. Di tích được xếp hạng phải thực hiện cắm mốc giới (đối với di tích chưa có mốc ranh) các khu vực bảo vệ di tích.

a) Tổ chức lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích theo quy định.

b) Cột mốc phải được làm bằng chất liệu bền vững và đặt ở vị trí dễ nhận biết; hình dáng, màu sắc, kích thước cột mốc phải phù hợp với môi trường, cảnh quan của di tích và không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích.

c) Ranh giới các khu vực bảo vệ di tích sau khi cắm mốc phải được cập nhật vào bản đồ quy hoạch đô thị, nông thôn và bản đồ địa chính của địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP.

Điều 8. Quản lý di vật, cổ vật, hiện vật thuộc di tích

1. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các tổ chức quản lý di tích hoặc cá nhân trực tiếp quản lý di tích tại cơ sở, kiểm kê các di vật, cổ vật, vật hiện thuộc di tích đã được xếp hạng và báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện về Sở Văn hóa và Thể thao trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền và thống nhất theo dõi trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Tổ chức, cá nhân không tự ý di dời, tu bổ, làm thay đổi màu sắc, kiểu dáng di vật, cổ vật, hiện vật là yếu tố gốc cấu thành di tích hoặc tiếp nhận, đưa thêm hiện vật, tượng thờ vào di tích và khuôn viên di tích khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về văn hóa.

Điều 9. Quản lý hoạt động phát huy giá trị di tích

1. Lễ hội tổ chức tại di tích phải thực hiện quy định tại Nghị định số 110/2018/NĐ-CP quy định về quản lý và tổ chức lễ hội. Việc tổ chức các hoạt động của lễ hội phải phù hợp với thuần phong mỹ tục và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương nơi có di tích.

2. Hoạt động tại di tích là cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo phải tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, pháp luật về tôn giáo, tín ngưỡng và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Hoạt động dịch vụ tại di tích bố trí ở khu vực bảo vệ II của di tích, đảm bảo nguyên tắc không làm ảnh hưởng tới yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan môi trường của di tích, an ninh trật tự và các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo gắn với di tích. Hoạt động dịch vụ tại di tích phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về văn hóa theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý di tích có trách nhiệm bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, hiện vật tại di tích; đồng thời phòng ngừa, đấu tranh, ngăn ngừa các hành vi xâm hại giá trị di tích, di vật, cổ vật, hiện vật; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cảnh quan môi trường di tích xanh - sạch - đẹp; đảm bảo an ninh trật tự tại di tích. Các hành vi vi phạm về bảo vệ di tích sẽ bị xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa hiện hành.

5. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp đối với các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa.

Điều 10. Nguồn lực tài chính cho hoạt động để bảo vệ và phát huy giá trị di tích

1. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

a) Nguồn ngân sách Nhà nước.

b) Nguồn thu phí tham quan (nếu có) và các nguồn thu hợp pháp.

c) Nguồn xã hội hóa (do cá nhân đóng góp, tài trợ, công đức bằng tiền vàhiện vật).


2. Nguồn xã hội hóa do tổ chức quản lý di tích, cá nhân trực tiếp quản lý di tích tổ chức quản lý theo quy định đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, sử dụng các hoạt động quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích, bảo vệ, tuyên truyền, phát huy giá trị di tích.

3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

4. Nguồn tài chính dành cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.

5. Việc quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội thực hiện theo các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội.

Điều 11. Lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích

Hoạt động lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.

 

Chương III

QUẢN LÝ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ DI TÍCH

 

Điều 12. Cơ quan quản lý di tích

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với toàn bộ di tích trên địa bàn tỉnh An Giang thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

2. Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về di tích trên địa bàn tỉnh.

3. Phân cấp quản lý di tích

a) Đối với di sản văn hóa thế giới, di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia: Tùy vào điều kiện và tình hình thực tế từng di tích, việc phân cấp cơ quan, tổ chức, địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Đối với di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phân cấp cho địa phương hoặc tổ chức quản lý di tích trực tiếp quản lý trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã giao.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trực tiếp các di tích trên địa bàn (không bao gồm các di tích được quy định tại điểm a, điểm b, khoản 3 Điều này) có trách nhiệm thành lập, kiện toàn bộ máy tổ chức và xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của tổ chức quản lý di tích thuộc thẩm quyền.

d) Các di tích được xếp hạng sau thời điểm Quy định này có hiệu lực được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích trực tiếp quản lý, trừ trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

đ) Đối với các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh được giao cho tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác dịch vụ du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác: (i) Việc quản lý, sử dụng đất đai, tài sản và triển khai các hoạt động đầu tư, xây dựng, sửa chữa, cải tạo, tu bổ trong khu vực bảo vệ di tích phải tuân thủ quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời phải có ý kiến của Sở Văn hóa và Thể thao trước khi thực hiện đối với các nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về di sản văn hóa; (ii) Tổ chức, doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu về hiện trạng di tích, các hoạt động đầu tư, xây dựng liên quan đến Sở Văn hóa và Thể thao và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích; (iii) Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành quy định pháp luật về di sản văn hóa đối với tổ chức, doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác; trường hợp phát hiện vi phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

(Danh mục các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo Phụ lục kèm theo Quy định này)

Điều 13. Thẩm quyền thành lập tổ chức quản lý di tích

1. Đối với di tích do Sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đề xuất công nhận thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, ngành đó quyết định thành lập tổ chức quản lý di tích chịu trách nhiệm quản lý di tích.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập tổ chức quản lý di tích (thống nhất tên gọi chung: Ban Quản lý di tích hoặc Ban Bảo vệ di tích). Căn cứ loại hình, quy mô, giá trị, tính chất của di tích, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập tổ chức quản lý di tích theo hướng sau:

a) Đối với di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh thành lập tổ chức quản lý di tích cho từng điểm di tích, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng ban; đối với chùa, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng… đại diện người có chức sắc làm Phó Trưởng ban Thường trực (thông qua biên bản đề cử tại cuộc họp tại chùa, cơ sở tôn giáo, tín ngưởng….), đại diện lãnh đạo phòng Văn hóa - Xã hội, làm Phó Trưởng ban; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ tổng hợp làm Phó Trưởng ban; các thành viên là lãnh đạo, chuyên viên, viên chức các cơ quan, đơn vị: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Phòng Kinh tế; Công an, Trưởng khóm, ấp, khu phố; Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi khóm, ấp, khu phố; người trực tiếp trông coi di tích (thủ nhang, thủ từ); Trưởng dòng họ đối với di tích liên quan đến dòng họ; có thể xem xét điều chỉnh thành phần phù hợp với loại hình, quy mô, giá trị, tính chất của di tích và điều kiện thực tế của địa phương.

b) Tùy tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập tổ chức quản lý di tích chung để thực hiện quản lý nhiều di tích trên địa bàn, Thành phần theo điểm a Điều 13 quy định này.

c) Trường hợp là cụm di tích trên địa bàn từ 2 xã trở lên, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích thống nhất thành lập tổ chức quản lý di tích đảm bảo khách quan, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Trường hợp cần thiết lấy ý kiến và được sự thống nhất bằng văn bản của Sở Văn hóa và Thể thao, trước khi thành lập.

Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị và địa phương

1. Sở Văn hóa và Thể thao

a) Là cơ quan đầu mối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác quản lý di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án về di tích sau khi được phê duyệt theo thẩm quyền.

d) Tổ chức kiểm tra việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn toàn tỉnh; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về di tích; khen thưởng và xử lý vi phạm về di tích thuộc thẩm quyền.

đ) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, xây dựng hồ sơ di tích. Tổ chức quản lý, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích được phân công quản lý.

e) Thực hiện các nhiệm vụ về lập, thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích, hồ sơ tu bổ di tích; tu sửa cấp thiết di tích theo quy đảm bảo các quy định tại Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, Nghị định số 208/2025/NĐ-CP, Nghị định số 308/2025/NĐ-CP và Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL.

g) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức và những người trực tiếp quản lý di tích ở địa phương; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

h) Xây dựng, quản lý, cập nhật và chia sẻ dữ liệu số về di tích trên địa bàn tỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa theo quy định tại Điều 86 và Điều 87, Nghị định số 308/2025/NĐ-CP.

i) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng; tham gia ý kiến nội quy, nội dung bảng giới thiệu giá trị di tích; chuyên môn nghiệp vụ đối với các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Đối với trường hợp di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia nằm trên địa bàn liên xã, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích.

k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã tại Quy định này.

b) Tổ chức giữ gìn, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với di tích đã được xếp hạng và di tích thuộc Danh mục kiểm kê theo phân cấp quản lý, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Tiếp nhận khai báo về di tích, đề xuất việc đưa vào Danh mục kiểm kê di tích.

d) Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích theo thẩm quyền; ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi phát hiện di tích xuống cấp hoặc bị xâm hại.

đ) Bố trí kinh phí đối ứng cùng ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, kinh phí từ các khoản thu hợp pháp từ hoạt động sử dụng và phát huy giá trị di tích, nguồn xã hội hóa để thực hiện việc bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phục hồi.

e) Thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền

- Ban hành quyết định, kế hoạch, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện, chủ trương xã hội hóa các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di tích thuộc thẩm quyền quản lý.

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, đề án, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật.

- Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ di tích đối với tổ chức các nhân trên địa bàn đang thực hiện công tác quản lý Nhà nước về di tích, những người trực tiếp trông coi di tích trên địa bàn; hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và Nhân dân trên địa bàn trong công tác bảo vệ và phát huy giá trị các di tích; ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại di tích; tổ chức cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích sau khi được xếp hạng.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về di sản.

- Bố trí nhân sự bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý di tích trên địa bàn theo phân công.

- Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý di tích theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Văn hóa và Thể thao; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý di tích trên địa bàn gửi Sở Văn hóa và Thể thao trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

- Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác về quản lý di tích theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức quản lý di tích, cá nhân trực tiếp quản lý di tích

- Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị vật thể và phi vật thể của di tích; kiểm tra và định kỳ báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp về hiện trạng di tích.

- Chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm đến di tích, di vật, cổ vật thuộc di tích, các nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn của di tích, di vật, cổ vật thuộc di tích và cảnh quan môi trường của di tích.

- Chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra những vi phạm pháp luật tại di tích.

- Tổ chức quản lý nguồn thu hợp pháp tại di tích (bằng tiền và hiện vật) theo quy định; việc thu, chi tại di tích thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể: Hướng dẫn khách tham quan, khách đi lễ thực hiện nếp sống văn minh nơi thờ tự, nội quy của di tích; thu gom tiền đặt lễ trên các ban thờ; bài trí, sắp đặt gọn gàng, ngăn nắp hiện vật, tài sản, đồ dùng; đảm bảo vệ sinh môi trường, khu vực di tích; thực hiện bảo vệ tài sản, hiện vật, phòng chống cháy nổ và các hoạt động liên quan đến di tích; triển khai các phương án phòng chống thiên tai, phòng cháy chữa cháy, trộm cắp... nhằm đảm bảo an toàn di tích, di vật, cổ vật, hiện vật.

- Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp sau khi có ý kiến chấp thuận của cấp quản lý trực tiếp; trường hợp di tích có nguồn thu (vườn, cây, ao cá, thu hoa lợi, đặt hòm công đức...) thì phải quy định quyền lợi và nghĩa vụ cụ thể của trụ trì, thủ từ, người trực tiếp trông coi...

- Báo cáo, quyết toán hàng năm nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di tích từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu phí thăm quan, các nguồn thu hợp pháp, nguồn xã hội hóa đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định trước ngày 15 tháng 11 hàng năm theo quy định của pháp luật.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Văn hóa và Thể thao

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước về di tích đã được xếp hạng và di tích trong Danh mục kiểm kê theo quy định.

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch liên quan đến quy hoạch, đầu tư tôn tạo, sử dụng, khai thác và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.

c) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp và nội dung tại Quy chế này; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ nêu trên.

d) Tổ chức kiểm tra việc quản lý, bảo vệ và khai thác phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích.

đ) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích cho cán bộ quản lý và những người trực tiếp làm việc tại các di tích.

e) Phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan tăng cường công tác quản lý nhà nước về di tích theo Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và văn bản chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

h) Đề xuất chủ trương đầu tư các công trình tu bổ, tôn tạo, sửa chữa có nguồn vốn ngân sách, ngân sách kết hợp xã hội hóa đối với các di tích được phân cấp quản lý trực tiếp.

2. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao quản lý di tích, theo khả năng cân đối ngân sách, phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao, các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan, tham mưu cấp thẩm quyền về nguồn kinh phí thực hiện theo quy định về phân cấp ngân sách.

3. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp các sở, ngành hướng dẫn vị trí việc làm đối với công chức cấp xã phụ trách lĩnh vực di sản văn hóa.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích; triển khai việc học tập, tìm hiểu, tham quan, nghiên cứu, chăm sóc và phát huy giá trị di tích trong hoạt động giáo dục ngoại khóa hàng năm tại các trường học trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Xây dựng

Có ý kiến góp ý đối với dự án công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, các dự án về xây dựng, cải tạo các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích; nhiệm vụ lập quy hoạch di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị liên quan.

6. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Phối hợp hướng dẫn nội dung về bảo vệ môi trường tại các di tích; thực hiện thẩm định các nội dung về tác động môi trường theo quy định của pháp luật.

7. Sở Dân tộc và Tôn giáo

Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo đối với các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

8. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao, các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan triển khai giải pháp chuyển đổi số trong quản lý di tích; hướng dẫn ứng dụng công nghệ số trong bảo quản, trưng bày, giới thiệu di tích; hỗ trợ xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu số về di tích; đảm bảo tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và các nền tảng số của tỉnh; phối hợp đào tạo nâng cao năng lực số cho cán bộ quản lý, vận hành hệ thống thông tin di tích.

9. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích được phân cấp quản lý.

b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện việc tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu giá trị của di tích tới Nhân dân và du khách; vận động Nhân dân tham gia giữ gìn, bảo vệ di tích; khai thác các giá trị di tích gắn với phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; thực hiện việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di tích; báo cáo và đề nghị cơ quan Nhà nước xử lý kịp thời các vi phạm liên quan đến di tích theo thẩm quyền.

c) Phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, bảo quản, phục hồi, tu sửa cấp thiết, trùng tu tôn tạo di tích theo Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

d) Là chủ đầu tư các công trình tu bổ, tôn tạo, sửa chữa có nguồn vốn ngân sách, ngân sách kết hợp xã hội hóa đối với các di tích được phân cấp quản lý trực tiếp (không bao gồm các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định).

đ) Thực hiện việc vận động kinh phí xã hội hóa để phục vụ cho hoạt động bảo quản, tu sửa cấp thiết và trùng tu, tôn tạo di tích tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật.

e) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý di tích trên các mặt hoạt động theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Văn hóa và Thể thao.

g) Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Các tổ chức được phân cấp quản lý di tích chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Quy định này; định kỳ 03 năm sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân cấp quản lý di tích kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa và Thể thao để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp.

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG
Độc lập Tự do – Hạnh phúc

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHỤ LỤC

Danh mục các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh

trên địa bàn tỉnh An Giang phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương

(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND

ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

I. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG DO BAN QUÁN LÝ DI TÍCH VĂN HÓA ÓC EO TRỰC TIẾP QUẢN LÝ: 03

 

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Ghi chú

 

1

Khu di tích Óc Eo - Ba Thê

Di tích khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Óc Eo

 

1419/QĐ-TTg, ngày 27/9/2012

Di tích cấp quốc gia đặc biệt

 

2

 

Nam Linh Sơn tự

 

Di tích khảo cổ

 

Xã Óc Eo

 

39/2002/QĐ.BVHTT,

ngày 30/12/2002

Di tích cấp quốc gia

 

3

 

Gò Cây Thị

 

Di tích khảo cổ

 

Xã Óc Eo

 

39/2002/QĐ.BVHTT,

ngày 30/12/2002

Di tích cấp quốc gia

II. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG DO BAN QUÁN LÝ DI TÍCH TỈNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ: 01

 

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Ghi chú

 

 

1

Khu lưu niệm Chủ tịch

Tôn Đức Thắng

 

 

Di tích lịch sử

 

Xã Mỹ Hòa Hưng

 

548/QĐ-TTg,

ngày 10/5/2012

Di tích cấp quốc gia đặc biệt

 

III. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG DO CÔNG AN TỈNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ: 01

 

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Ghi chú

 

1

Căn cứ Ban an ninh Khu IX

 

Di tích lịch sử cách mạng

Xã U Minh Thượng

 

429/QĐ-BVHTTDL,

ngày 29/01/2019

Di tích cấp quốc gia

 

IV. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH ĐƯỢC UBND TỈNH PHÂN CẤP CHO CƠ QUAN CẤP TỈNH QUẢN LÝ: 04

 

STT

Tên di tích

Loại hình

Địa điểm

Số Quyết định, ngày Quyết định

Ghi chú

 

1

 

Miếu Bà Chúa Xứ

 

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Vĩnh Tế

92/VH-QĐ

ngày 10/7/1980

Di tích cấp quốc gia

 

2

 

Lăng Thoại Ngọc Hầu

 

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Vĩnh Tế

92/VH-QĐ

ngày 10/7/1980

Di tích cấp quốc gia

 

3

 

Núi Sam

 

Danh lam thắng cảnh

 

Phường Vĩnh Tế

92/VH-QĐ

ngày 10/7/1980

Di tích cấp quốc gia

 

4

 

Đình Vĩnh Tế

Di tích kiến trúc nghệ thuật

Phường Vĩnh Tế

1249/QĐ-CTUB

ngày21/5/2002

Di tích cấp tỉnh

 

V. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG DO UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRỰC TIẾP QUẢN LÝ: 144

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

Phường Thới Sơn

 

 

1

 

Chùa Hòa Thạnh

 

Kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Thới Sơn

 

983/VH.QĐ, ngày

04/08/1992

UBND

phường Thới Sơn

Di tích cấp quốc gia

 

 

2

 

Chùa Phước Điền

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Phường Thới Sơn

 

1910/1999/QĐ-UB,

ngày 26/8/1999

UBND

phường Thới Sơn

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

3

 

Chùa Thới Sơn

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Phường Thới Sơn

 

1910/1999/QĐ-UB,

ngày 26/8/1999

UBND

phường Thới Sơn

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

4

 

Đình Thới Sơn

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Phường Thới Sơn

 

1910/1999/QĐ-UB,

ngày 26/8/1999

UBND

phường Thới Sơn

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

5

Hầm Bí mật Văn phòng Huyện ủy huyện Tịnh Biên

 

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Phường Thới Sơn

 

 

2421/QĐ-CT.UB,

ngày 26/11/2003

 

UBND

phường Thới Sơn

 

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

6

 

Miếu Bà Chúa xứ Bàu Mướp

Di tích lịch sử cách mạng và danh lam thắng cảnh

 

Phường Thới Sơn

 

 

1418/QĐ-UBND,

ngày 15/10/2012

 

UBND

phường Thới Sơn

 

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

 

7

 

Chốt Thép Nhơn Hưng

 

Di tích lịch sử

 

Phường Thới Sơn

 

2109/QĐ-UBND,

ngày 26/11/2014

UBND

phường Thới Sơn

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

8

 

Gò Cây Tung

 

Di tích Khảo Cổ

 

Phường Thới Sơn

 

885/QĐ-UBND, ngày

21/3/2017

UBND

phường Thới Sơn

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Châu Phong

 

 

9

Thánh đường Hồi

Giáo Mubarak

 

Kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Châu Phong

 

235/VH.QĐ, ngày

12/12/1986

 

UBND

xã Châu Phong

Di tích cấp quốc gia

 

 

10

 

 

Đình Châu Phong

Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật

 

 

Xã Châu Phong

 

 

282/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

 

UBND

xã Châu Phong

 

 

Di tích cấp tỉnh

 

11

 

Đình Vĩnh Phong

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Châu Phong

 

2132/QĐ-UBND,

ngày 27/10/2006

UBND

xã Châu Phong

 

Di tích cấp tỉnh

Phường Long Xuyên

 

 

12

 

 

Bắc Đế Miếu

 

Kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Long Xuyên

 

112/VH.QĐ, ngày

5/6/1987

UBND

phường Long Xuyên

Di tích cấp quốc gia

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

 

13

 

Đình Mỹ Phước

 

Kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Long Xuyên

 

2233/VH.QĐ, ngày

26/6/1995

UBND

phường Long Xuyên

Di tích cấp quốc gia

 

 

14

 

Đình Bình Đức

 

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Long Xuyên

 

283/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

phường Long Xuyên

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

15

 

 

Chùa Đông Thạnh

Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Long Xuyên

 

 

2335/2002/QĐ-UB,

ngày 01/10/2002

 

UBND

phường Long Xuyên

 

 

Di tích cấp tỉnh

Phường Bình Đức

 

 

16

Địa điểm thành lập Đội Biệt Động Long Xuyên

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

phường Long Xuyên

 

 

1453/QĐ-CT.UB,

ngày 13/6/2002

 

UBND

phường Bình Đức

 

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Long Điền

 

 

17

 

Cột Dây Thép

 

Lịch sử cách mạng

 

Xã Long Điền

 

34/VH.QĐ, ngày 09/01/1990

 

UBND

xã Long Điền

Di tích cấp quốc gia

 

18

 

Đình Chợ Thủ

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Long Điền

 

284/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

xã Long Điền

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

19

 

Chùa Long Hòa

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Long Điền

 

1317/QĐ-UBND

ngày 30/5/2017

UBND

xã Long Điền

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Thoại Sơn

 

 

20

Đình Thoại Ngọc Hầu và Bia Thoại Sơn

 

Di tích lịch sử

 

Xã Thoại Sơn

 

993/VH.QĐ, ngày

28/09/1990

UBND

xã Thoại Sơn

Di tích cấp quốc gia

Xã Bình Mỹ

 

 

21

 

Đình Bình Mỹ

 

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Bình Mỹ

 

4102/QĐ-BVHTDL,

ngày 12/12/2014

 

UBND

xã Bình Mỹ

Di tích cấp quốc gia

 

22

 

Đình Bình Thủy

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Bình Mỹ

 

286/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

xã Bình Mỹ

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Châu Phú

 

23

 

Đình Bình Long

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Châu Phú

 

287/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

xã Châu Phú

 

Di tích cấp tỉnh

Phường Tân Châu

 

 

24

 

Chùa Giồng Thành

 

 

Di tích lịch sử

 

Phường Tân Châu

 

235/VH.QĐ, ngày

12/12/1986

 

UBND

phường Tân Châu

Di tích cấp quốc gia

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

Phường Mỹ Thới

 

25

 

Đình Mỹ Thới

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Mỹ Thới

 

288/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

phường Mỹ Thới

 

Di tích cấp tỉnh

 

26

 

Chùa Phước Thạnh

Di tích lịch sử cách mạng

 

Phường Mỹ Thới

 

290/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

phường Mỹ Thới

 

Di tích cấp tỉnh

Xã An Phú

 

27

 

Đình Phước Hưng

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã An Phú

 

289/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

xã An Phú

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Hội An

 

 

28

 

 

Chùa Bà Lê

 

Lịch sử cách mạng

 

Xã Hội An

 

235/VH.QĐ, ngày

12/12/1986

 

UBND

xã Hội An

Di tích cấp quốc gia

Xã Mỹ Đức

 

29

 

Chùa Long Khánh

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Mỹ Đức

 

291/QĐ-UB, ngày

18/2/2000

UBND

xã Mỹ Đức

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

30

 

 

Đình Mỹ Đức

Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật

 

 

Xã Mỹ Đức

 

 

270/QĐ-UB, ngày

02/3/2001

 

UBND

xã Mỹ Đức

 

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

31

 

Đình Khánh Hoà

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Mỹ Đức

 

332/QĐ-UBND, ngày

6/3/2024

UBND

xã Mỹ Đức

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Thạnh Mỹ Tây

 

 

32

 

Đền thờ Quản Cơ Trần Văn Thành

 

Di tích lịch sử

 

Xã Thạnh Mỹ Tây

 

235/VH.QĐ, ngày

12/12/1986

UBND

xã Thạnh Mỹ Tây

Di tích cấp quốc gia

 

 

33

 

Cốc Đạo Cậy

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Thạnh Mỹ Tây

 

271/2001/QĐ-UB,

ngày 02/3/2001

UBND

xã Thạnh Mỹ Tây

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

34

 

Bửu Hương Các

 

Di tích lịch sử

 

Xã Thạnh Mỹ Tây

 

899/QĐ-UBND ngày

16/3/2025

UBND

xã Thạnh Mỹ Tây

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Long Kiến

 

35

 

Đình Long Kiến

 

Di tích lịch sử

 

Xã Long Kiến

 

272/2001/QĐ-UB,

ngày 02/3/2001

UBND

xã Long Kiến

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Xương

 

 

36

Chùa Bửu Sơn Kỳ Hương (Chùa Ông Bảy)

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

 

Xã Vĩnh Xương

 

 

1470/QĐ-UB, ngày

05/9/2001

 

UBND

xã Vĩnh Xương

 

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

37

 

Đình Tân An

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Vĩnh Xương

 

2650/QĐ-UB, ngày

07/11/2002

UBND

xã Vĩnh Xương

 

Di tích cấp tỉnh

 

38

 

Đình Vĩnh Hòa

 

Di tích lịch sử

 

Xã Vĩnh Xương

 

2417/QĐ-CT.UB,

ngày 26/11/2003

UBND

xã Vĩnh Xương

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Tân An

 

39

 

Giồng Trà Dên

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Tân An

 

1471/QĐ-UB, ngày

05/9/2001

UBND

xã Tân An

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

40

 

Núi Nổi- Phù Sơn Tự

Di tích lịch sử cách mạng và thắng cảnh

 

Xã Tân An

 

1472/QĐ-UB, ngày

05/9/2001

 

UBND

xã Tân An

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Óc Eo

 

 

41

Hai Bia đá và Tượng Phật Bốn Tay

 

Kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Óc Eo

 

28/VH.QĐ, ngày 18/01/1988

 

UBND

xã Óc Eo

Di tích cấp quốc gia

Xã Cù Lao Giêng

 

 

 

42

Phủ Thờ Nguyễn Tộc (Dinh Ba Quan Thượng Đẳng)

 

 

Di tích lịch sử

 

 

Xã Cù Lao Giêng

 

 

1473/QĐ-UB, ngày

05/9/2001

 

UBND

xã Cù Lao Giêng

 

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

 

43

 

 

Đình Thần Tấn Mỹ

Di tích kiến trúc nghệ thuật và lịch sử cách mạng

 

Xã Cù Lao Giêng

 

 

2420/QĐ-CT.UB,

ngày 26/11/2003

 

UBND

xã Cù Lao Giêng

 

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

44

 

Dương Công Phủ (Phủ thờ họ Dương)

 

Di tích lịch sử

 

Xã Cù Lao Giêng

 

826/QĐ.UBND, ngày

05/05/2008

UBND

xã Cù Lao Giêng

Di tích cấp tỉnh

Phường Vĩnh Tế

 

 

45

 

Chùa Tây An

 

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Vĩnh Tế

 

92/VH-QĐ

ngày 10/7/1980

 

UBND

phường Vĩnh Tế

Di tích cấp quốc gia

 

 

46

 

 

Chùa Hang

 

Di tích lịch sử

 

Phường Vĩnh Tế

 

92/VH-QĐ

ngày 10/7/1980

 

UBND

phường Vĩnh Tế

Di tích cấp quốc gia

 

47

 

Chùa Bồng Lai

Di tích lịch sử cách mạng

 

Phường Vĩnh Tế

 

2134/QĐ-UBND

ngày 27/10/2006

UBND

phường Vĩnh Tế

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Bình Hòa

 

48

 

Đình Bình Phú

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Bình Hòa

 

1252/QĐ-CT.UB, ngày

21/5/2002

UBND

xã Bình Hòa

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

 

49

 

 

Chùa Tân An

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Bình Hòa

 

2419/QĐ-CT.UB, ngày

26/11/2003

UBND

xã Bình Hòa

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

50

 

Đình thần Bình Hòa

 

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Bình Hòa

 

2035/QĐ-UBND, ngày

10/10/2008

UBND

xã Bình Hòa

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Mỹ Hòa Hưng

 

 

51

 

Đình Mỹ Hòa Hưng

 

 

Di tích lịch sử

 

Mỹ Hòa Hưng

 

912/QĐ-CT.UB, ngày

30/5/2003

UBND

xã Mỹ Hòa Hưng

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Tri Tôn

 

 

52

 

 

Chùa Xvayton

 

Kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Tri Tôn

 

235/VH.QĐ, ngày

12/12/1986

 

UBND

xã Tri Tôn

Di tích cấp quốc gia

 

 

53

 

Gò tháp An Lợi

 

Di tích khảo cổ

 

Xã Tri Tôn

 

10/2008/QĐ.BVHTTDL

ngày 26/02/2008

 

UBND

xã Tri Tôn

Di tích cấp quốc gia

 

54

 

Hố Thờ

 

Di tích khảo cổ

 

Xã Tri Tôn

 

2037/QĐ-CT.UB, ngày

16/10/2003

UBND

xã Tri Tôn

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

55

 

Chùa Vân Long

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Tri Tôn

 

2366/QĐ-UBND, ngày

18/12/2012

UBND

xã Tri Tôn

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Chợ Mới

 

 

56

Dinh Chưởng Binh Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh

 

 

Di tích lịch sử

 

 

Xã Chợ Mới

 

 

1248/QĐ.UBND,

ngày 14/05/2007

 

UBND

xã Chợ Mới

 

 

Di tích cấp tỉnh

 

57

Dinh Nguyễn Hữu Cảnh

 

Di tích lịch sử

 

Xã Chợ Mới

 

2419/QĐ-CT.UBND

ngày 26/11/2003

UBND

xã Chợ Mới

 

Di tích cấp tỉnh

Phường Long Phú

 

 

58

 

 

Miếu Hội

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Phường Long Phú

 

2422/QĐ-CT.UB,

ngày 26/11/2003

UBND

phường Long Phú

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

59

 

 

Đình Long Phú

Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Long Phú

 

 

1566/QĐ-CT.UB,

ngày 13/8/2004

 

UBND

phường Long Phú

 

 

Di tích cấp tỉnh

Xã An Châu

 

60

 

Đình Phú Nhuận

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã An Châu

 

1567/QĐ-CT.UB,

ngày 13/8/2004

UBND

xã An Châu

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

Xã Định Mỹ

 

61

 

Đình Vĩnh Phú

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Định Mỹ

 

1568/QĐ-CT.UB,

ngày 13/8/2004

UBND

xã Định Mỹ

 

Di tích cấp tỉnh

Xã An Phú

 

62

 

Đình Vĩnh Hội Đông

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã An Phú

 

101/QĐ-CT.UB, ngày

17/01/2005

UBND

xã An Phú

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Bình Thạnh Đông

 

 

63

 

Đình Bình Thạnh Đông

 

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Bình Thạnh Đông

 

102/QĐ-CT.UB, ngày

17/01/2005

UBND

xã Bình Thạnh Đông

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Hậu

 

 

64

 

Đình Đa Phước

 

Kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Vĩnh Hậu

 

05/1999/QĐ.BVHTT,

ngày 12/02/1999

 

UBND

xã Vĩnh Hậu

Di tích cấp quốc gia

 

65

 

Đình Vĩnh Thành

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Vĩnh Hậu

 

3258/QĐ-UBND,

ngày 05/12/2005

UBND

xã Vĩnh Hậu

 

Di tích cấp tỉnh

 

66

 

Đình Vĩnh Trường

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Vĩnh Hậu

 

3259/QĐ-UBND,

ngày 05/12/2005

UBND

xã Vĩnh Hậu

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

67

 

Chùa Phước Trường

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Vĩnh Hậu

 

2133/QĐ-UBND,

ngày 27/10/2006

UBND

xã Vĩnh Hậu

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Khánh Bình

 

 

68

 

Đình Khánh Bình

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Khánh Bình

 

2490/QĐ-UBND,

ngày 04/11/2009

UBND

xã Khánh Bình

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Phú Lâm

 

69

 

Thánh Thất Phú Lâm

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Phú Lâm

 

395/QĐ-UBND, ngày

03/3/2010

UBND

xã Phú Lâm

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Ô Lâm

 

 

70

 

 

Đồi Tức Dụp

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Ô Lâm

 

666/VH-QĐ, ngày

01/4/1985

 

UBND

xã Ô Lâm

Di tích cấp quốc gia

 

 

71

 

Căn cứ Cách mạng Ô Tà Sóc

 

Lịch sử cách mạng

 

Xã Ô Lâm

 

52/2001/QĐ.BVHTT,

ngày 28/12/2001

 

UBND

xã Ô Lâm

Di tích cấp quốc gia

 

72

 

Chùa Snaydonkum

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Ô Lâm

 

2235/QĐ-UB, ngày

29/10/2013

UBND

xã Ô Lâm

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

 

73

 

 

Chùa Svay- Ta-Nâp

Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật

 

 

Xã Ô Lâm

 

 

2236/QĐ-UB, ngày

29/10/2013

 

UBND

xã Ô Lâm

 

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Phú Hòa

 

74

 

Đá Nổi

 

Di tích Khảo cổ

 

Xã Phú Hòa

 

885/QĐ-UBND, ngày

21/3/2017

UBND

xã Phú Hòa

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Trạch

 

75

 

Chùa Vĩnh Hòa

 

Kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Vĩnh Trạch

 

Số: 3338/QĐ-UBND,

ngày 3/11/2017

UBND

xã Vĩnh Trạch

 

Di tích cấp tỉnh

Phường Châu Đốc

 

 

76

 

Đình Vĩnh Ngươn

Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Châu Đốc

 

1713/QĐ-BVHTTDL

ngày 02/6/2011

UBND

phường Châu Đốc

Di tích cấp quốc gia

 

 

77

 

Đình Châu Phú

 

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Châu Đốc

 

1288/VH-QĐ ngày

16/11/1988

UBND

phường Chậu Đốc

Di tích cấp quốc gia

 

 

78

 

Miếu Vệ Thủy

 

Di tích lịch sử

 

Phường Châu Đốc

 

2307/QĐ-UBND

ngày 30/9/2020

UBND

phường Châu Đốc

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

 

79

 

Kênh Vĩnh Tế

 

Di tích lịch sử

 

Phường Châu Đốc

 

102/QĐ-UBND ngày

22/01/2025

UBND

phường Chậu Đốc

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Ba Chúc

 

 

80

 

Nhà Mồ Ba Chúc

 

Di tích lịch sử (chứng tích tội ác)

 

Xã Ba Chúc

 

92/VH.QĐ, ngày 10/7/1980

 

UBND

xã Ba Chúc

Di tích cấp quốc gia

 

 

81

 

Chùa Tam Bửu

 

Di tích lịch sử

 

Xã Ba Chúc

 

92/VH.QĐ, ngày 10/7/1980

 

UBND

xã Ba Chúc

Di tích cấp quốc gia

 

 

82

 

 

Chùa Phi Lai

 

Di tích lịch sử

 

Xã Ba Chúc

 

92/VH.QĐ, ngày 10/7/1980

 

UBND

xã Ba Chúc

Di tích cấp quốc gia

 

 

83

Địa điểm chiến thắng Cầu Sắt Vĩnh Thông

 

Di tích lịch sử

 

Xã Ba Chúc

 

QĐ Số 1854/QĐ-

UBND, ngày 6/8/2021

 

UBND

xã Ba Chúc

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Tây Phú

 

84

Miếu Bà Chúa Xứ Tây Phú

 

Di tích lịch sử

 

Xã Tây Phú

QĐ Số 815/QĐ-

UBND, ngày 6/6/2023

UBND

xã Tây Phú

 

Di tích cấp tỉnh

Phường Rạch Giá

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

 

85

 

Mộ và Đình thần Nguyễn Trung Trực

 

Di tích lịch sử

 

Phường Rạch Giá

 

191-VH/QĐ, ngày

22/3/1988

UBND

phường Rạch Giá

 

Di tích cấp quốc gia

 

 

86

 

Chùa Sắc Tứ Tam Bảo

 

Di tích lịch sử

 

Phường Rạch Giá

 

191-VH/QĐ, ngày

22/3/1988

UBND

phường Rạch Giá

 

Di tích cấp quốc gia

 

 

87

 

Đình Vĩnh Hòa

 

Di tích lịch sử

 

Phường Rạch Giá

 

1570-VH/QĐ, ngày

05/9/1989

UBND

phường Rạch Giá

 

Di tích cấp quốc gia

 

 

88

 

Chùa Quan Đế

 

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Rạch Giá

 

1570-VH/QĐ, ngày

05/9/1989

UBND

phường Rạch Giá

 

Di tích cấp quốc gia

 

 

89

Nhà số 21 đường Nguyễn Văn Trỗi

 

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Rạch Giá

 

933-VH/QĐ, ngày

28/9/1990

UBND

phường Rạch Giá

 

Di tích cấp quốc gia

 

 

90

 

Chùa Láng Cát (Ratanaransi)

 

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Phường Rạch Giá

 

921-QĐ/BT, ngày

20/7/1994

UBND

phường Rạch Giá

 

Di tích cấp quốc gia

 

 

91

 

Mộ Huỳnh Mẫn Đạt

 

Di tích lịch sử

 

Phường Rạch Giá

 

961-QĐ/BT, ngày

20/7/1994

UBND

phường Rạch Giá

 

Di tích cấp quốc gia

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

 

92

 

Chùa Phật lớn

 

Di tích lịch sử - Nghệ thuật

 

Phường Rạch Giá

 

53/2001/QĐ-BVHTT,

ngày 28/12/2001

UBND

phường Rạch Giá

 

Di tích cấp quốc gia

 

 

93

 

Mộ Hội Đồng Suông

 

Di tích kiến trúc - Nghệ thuật

 

Phường Rạch Giá

 

642-QĐ/UB, ngày

27/3/1998

UBND

phường Rạch Giá

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

94

 

Mộ hầm bí mật

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

 

Rạch Giá

 

2670/QĐ-UBND,

ngày 08/11/2013

UBND

phường Rạch Giá

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

 

95

Địa điểm ra mắt Ủy ban nhân dân cách mạng tỉnh Rạch Giá ngày 27

tháng 8 năm

1945

 

 

 

Di tích lịch sử - văn hóa

 

 

 

 

Rạch Giá

 

 

 

1645/QĐ-UBND,

ngày 23/10/2025

 

 

UBND

phường Rạch Giá

 

 

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Mỹ Thuận

 

 

96

Chùa Sóc Xoài (Rājakuśala Pabenjey)

 

Di tích kiến trúc - Nghệ thuật

 

Xã Mỹ Thuận

 

1570-VH/QĐ, ngày

05/9/1989

 

UBND

xã Mỹ Thuận

 

Di tích cấp quốc gia

 

97

 

Nền Chùa

 

Di tích khảo cổ

 

Xã Mỹ Thuận

 

103-QĐ-BVHTT,

ngày 01/12/2004

UBND

xã Mỹ Thuận

Di tích cấp quốc gia

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

98

 

Giồng Xoài

 

Di tích khảo cổ học

 

Xã Mỹ Thuận

 

2819/QĐ-UBND,

ngày 02/12/2008

UBND

xã Mỹ Thuận

 

Di tích cấp tỉnh

Phường Vĩnh Thông

 

 

99

 

Chiến thắng Sóc Xoài

 

Di tích lịch sử

 

Phường Vĩnh Thông

 

162/QĐ-UBND, ngày

17/01/2011

UBND

phường Vĩnh Thông

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Sơn Kiên

 

100

Đền thờ Đức thánh Trần Hưng Đạo

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Xã Sơn Kiên

 

1820/QĐ-UBND,

ngày 22/8/2014

UBND

xã Sơn Kiên

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Hòn Đất

 

 

101

Ba Hòn (Hòn Đất - Hòn Me - Hòn Quéo)

 

Di tích lịch sử và thắng cảnh

 

Xã Hòn Đất

 

1570-VH/QĐ, ngày

05/9/1989

 

UBND

xã Hòn Đất

 

Di tích cấp quốc gia

 

102

 

Chùa Cham pa Hòn Sóc

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Xã Hòn Đất

 

2580/QĐ-UBND,

ngày 20/10/2023

UBND

xã Hòn Đất

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Định Hòa

 

 

103

Chùa Khmer Tổng Quản (Wattsarây- Suađây)

 

Di tích kiến trúc nghệ thuật

 

Xã Định Hòa

 

103-QĐ-BVHTT,

ngày 01/12/2004

UBND

xã Định Hòa

 

Di tích cấp quốc gia

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

104

Chùa Cái Bần (Thủy Liễu)

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Xã Định Hòa

 

2691/QĐ-UBND,

ngày 08/12/2010

UBND

xã Định Hòa

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Tân Hiệp

 

105

Đền thờ Quốc Tổ Hùng Vương

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Xã Tân Hiệp

 

59/2004-QĐ/UB,

ngày 03/9/2004

UBND

xã Tân Hiệp

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Tân Hội

 

106

 

Đình thần Phú Hội

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Xã Tân Hội

 

2668/QĐ-UBND,

ngày 08/11/2013

UBND

xã Tân Hội

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Tuy

 

107

 

Đình thần Vĩnh Tuy

 

Di tịch lịch sử văn hóa

 

Xã Vĩnh Tuy

 

2996/QĐ-UBND,

ngày 27/11/2009

UBND

xã Vĩnh Tuy

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Hòa Hưng

 

 

 

108

Di tích lịch sử cách mạng Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá 1961 - 1965

 

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

 

Xã Vĩnh Hòa Hưng

 

 

1819/QĐ-UBND,

ngày 28/8/2014

 

UBND

xã Vĩnh Hòa Hưng

 

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Bình An

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

109

 

Đình Vĩnh Hòa Hiệp

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Xã Bình An

 

75/QĐ-UB, ngày 11/8/2003

UBND

xã Bình An

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Kiên Lương

 

 

110

Hòn Chông (Hòn Phụ Tử, Chùa Hang và Bãi Dương)

 

 

Di tích thắng cảnh

 

 

Xã Kiên Lương

 

 

100-VH/QĐ, ngày

21/01/1989

 

UBND

xã Kiên Lương

 

Di tích cấp quốc gia

 

111

 

Núi Mo So

Di tích lịch sử và thắng cảnh

 

Xã Kiên Lương

 

188-QĐ/BT,

ngày13/02/1995

UBND

xã Kiên Lương

Di tích cấp quốc gia

 

112

 

Đình thần Hòn Chông

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Xã Kiên Lương

 

163/QĐ-UBND ngày

17/01/2011

UBND

xã Kiên Lương

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Châu Thành

 

 

 

113

Tháp Cù Là - Nơi diễn ra cuộc biểu tình chống Mỹ Ngụy ngày 10/6/1974

 

 

Di tích lịch sử - Địa điểm lịch sử

 

 

Xã Châu Thành

 

 

993-QĐ/BVHTT,

ngày 28/9/1990

 

 

UBND

xã Châu Thành

 

 

Di tích cấp quốc gia

Xã Giồng Riềng

 

114

Nhà bia tưởng niệm Anh hùng

 

Di tích lịch sử

Xã Giồng Riềng

 

1864-QĐ/UB, ngày

15/11/2006

 

UBND

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

liệt sĩ Mai Thị Nương (Hồng Hạnh)

 

 

 

Giồng Riềng

 

 

 

115

 

Đình Thạnh Hòa

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Xã Giồng Riềng

 

1863-QĐ/UB, ngày

15/11/2006

UBND

xã Giồng Riềng

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Thạnh Hưng

 

 

116

 

Đình thần Thạnh Hưng

 

Di tích lịch sử - văn hóa

 

Xã Thạnh Hưng

 

1643/QĐ-UBND,

ngày 23/10/2025

UBND

xã Thạnh Hưng

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

117

Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá

- Thạnh Lộc 1955 - 1960

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Thạnh Hưng

 

2454/QĐ-UBND,

ngày 27/11/2012

UBND

xã Thạnh Lộc

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Ngọc Chúc

 

 

118

Chiến thắng Lộ Mới, xã Ngọc Chúc, huyện Giồng Riềng

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

 

Xã Ngọc Chúc

 

 

2669/QĐ-UBND,

ngày 08/11/2013

 

UBND

xã Ngọc Chúc

 

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Hòa Thuận

 

119

 

Đình thần Hòa Thuận,

 

Di tích lịch sử - văn hóa

 

Xã Hòa Thuận

 

3467/QĐ-UBND,

ngày 30/12/2024

UBND

xã Hòa Thuận

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

huyện Giồng Riềng

 

 

 

 

 

Đặc khu Kiên Hải

 

120

Đình thần Nam Hải Đại Tướng quân

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Đặc khu Kiên Hải

 

1865/QĐ-UB, ngày

15/11/2006

UBND

đặc khu Kiên Hải

 

Di tích cấp tỉnh

Phường Hà Tiên

 

121

 

Mũi Nai

 

Di tích thắng cảnh

 

Phường Hà Tiên

 

100-VH/QĐ, ngày

21/01/1989

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp quốc gia

 

122

 

Thạch Động

 

Di tích thắng cảnh

 

Phường Hà Tiên

 

100-VH/QĐ, ngày

21/01/1989

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp quốc gia

 

123

 

Núi Đá Dựng

Di tích danh lam thắng cảnh

 

Phường Hà Tiên

 

44/2007-QĐ/BVHTT,

ngày 03/8/2007

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp quốc gia

 

124

 

Núi Bình San

 

Di tích thắng cảnh

 

Phường Hà Tiên

 

100-VH/QĐ, ngày

21/01/1989

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp quốc gia

 

125

 

Nhà tù Hà Tiên

 

Di tích lịch sử

 

Phường Hà Tiên

 

1570-VH/QĐ, ngày

05/9/1989

UBND

phường Hà Tiên

Di tích cấp quốc gia

 

126

 

Chùa Xà Xía

Di tích - Chứng tích chiến tranh

 

Phường Hà Tiên

 

74/2003-QĐ/UB,

ngày 11/8/2003

UBND

phường Hà Tiên

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

127

 

Chùa Phù Dung

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Phường Hà Tiên

 

18/2004-QĐ/UB,

ngày 07/4/2004

UBND

phường Hà Tiên

 

Di tích cấp tỉnh

 

128

 

Chùa Tam Bảo

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Phường Hà Tiên

 

57/2004-QĐ/UB,

ngày 03/9/2004

UBND

phường Hà Tiên

 

Di tích cấp tỉnh

 

129

 

Đình Thành Hoàng

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Phường Hà Tiên

 

2995/QĐ-UBND,

ngày 27/11/2009

UBND

phường Hà Tiên

 

Di tích cấp tỉnh

 

130

Nhà lưu niệm Thi nhân Đông Hồ

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Phường Hà Tiên

 

184/QĐ-UBND, ngày

01/02/2023

UBND

phường Hà Tiên

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Giang Thành

 

 

131

 

Đồn Biên phòng Phú Mỹ

 

Di tích lịch sử

 

Xã Giang Thành

 

3487/1998-QĐ/UB,

ngày 20/10/1998

UBND

xã Giang Thành

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Điều

 

132

Đình thần Nguyễn Hữu Cảnh

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Xã Vĩnh Điều

 

2821/QĐ-UB, ngày

13/12/2018

UBND

xã Vĩnh Điều

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

133

Bia tưởng niệm Thanh niên xung phong tuyến đường 1C

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

 

Xã Vĩnh Điều

 

 

2821/QĐ-UB, ngày

13/12/2018

 

UBND

xã Vĩnh Điều

 

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

Đặc khu Phú Quốc

 

 

134

 

Trại giam Phú Quốc

 

Di tích lịch sử

 

Đặc khu Phú Quốc

 

2408/QĐ-TTg, ngày 31/12/2014

UBND

đặc khu Phú Quốc

Di tích cấp quốc gia đặc biệt

 

 

135

 

Khu bảo tồn biển Phú Quốc

 

Di tích thắng cảnh

 

Đặc khu Phú Quốc

 

3052/QĐ-UBND,

ngày 26/9/2011

UBND

đặc khu Phú Quốc

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

136

 

Đình thần Nguyễn Trung Trực

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Đặc khu Phú Quốc

 

1723/QĐ-UBND,

ngày 08/8/2011

UBND

đặc khu Phú Quốc

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

137

 

 

Dinh Cậu

 

Di tích thắng cảnh

 

Đặc khu Phú Quốc

 

2455/QĐ-UBND,

ngày 27/11/2012

UBND

đặc khu Phú Quốc

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Đông Thái

 

 

138

 

Đình Nam Thái

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Xã Đông Thái

 

3176-QĐ/UB, ngày

22/12/2004

UBND

xã Đông Thái

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Tây Yên

 

139

 

Đình Lê Văn Duyệt

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Xã Tây Yên

 

3089/QĐ-UBND,

ngày 17/12/2015

UBND

xã Tây Yên

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

Xã Vĩnh Bình

 

 

140

Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá, giai đoạn 1966 - 1969

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Vĩnh Bình

 

2998/QĐ-UBND,

ngày 29/12/2016

 

UBND

xã Vĩnh Bình

 

Di tích cấp tỉnh

Xã Vĩnh Hòa

 

 

141

Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá, giai đoạn 1972 - 1973

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Vĩnh Hòa

 

2997/QĐ-UBND,

ngày 29/12/2016

 

UBND

xã Vĩnh Hòa

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

142

Chùa Khmer Xẻo Cạn (Wát Sđây Wooong Sa)

 

Di tích lịch sử văn hóa

 

Xã Vĩnh Hòa

 

58/2004-QĐ, ngày

03/9/2004

 

UBND

xã Vĩnh Hòa

 

Di tích cấp tỉnh

 

 

143

Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá, giai đoạn 1974 - 1975

 

Di tích lịch sử cách mạng

 

Xã Vĩnh Hòa

 

90/QĐ-UBND, ngày

12/01/2018

 

UBND

xã Vĩnh Hòa

 

Di tích cấp tỉnh

Liên XÃ: An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Phong Đông

 

144

Căn cứ U Minh Thượng:

Di tích lịch sử cách mạng

 

 

1768-QĐ/VH, ngày

28/6/1997

 

Di tích cấp quốc gia

 

- Điểm Bảo tàng dân tộc học

 

Xã U Minh Thượng

 

UBND

Xã U Minh Thượng

 

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

 

 

(An Minh Bắc)

 

 

 

 

- Điểm di tích - khu di tích tượng đài, sân hành lễ, Nhà truyền thống

 

Xã U Minh Thượng (An Minh Bắc)

 

 

UBND

Xã U Minh Thượng

 

 

 

- Khu di tích tái tạo Căn cứ kháng chiến

 

Xã U Minh Thượng (An Minh Bắc)

 

 

UBND

Xã U Minh Thượng

 

 

 

- Điểm di tích “Chiến thắng Ngã Ba Cây Bàn”

 

Xã U Minh Thượng (An Minh Bắc)

 

 

UBND

Xã U Minh Thượng

 

 

- Điểm quần thể di tích Xẻo Cạn - Công sự - Khu đón tiếp

 

Xã U Minh Thượng (An Minh Bắc)

 

 

UBND

Xã U Minh Thượng

 

 

- Điểm chiến thắng thứ 11

 

Xã An Minh

 

UBND

xã An Minh

 

 

- Điểm Rừng Tràm Ban Biện Phú

 

 

Xã Vĩnh Thuận

 

UBND

xã Vĩnh Thuận

 

 

 

 

STT

 

 

Tên di tích

 

 

Loại hình

 

 

Địa điểm

 

 

Số Quyết định, ngày Quyết định

Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp

 

 

Ghi chú

 

 

- Điểm Vàm Chắc Băng

 

 

Xã Vĩnh Thuận

 

UBND

xã Vĩnh Thuận

 

 

- Nơi chi bộ đầu tiên Ranh Hạt

 

Xã Vĩnh Thuận

 

UBND

xã Vĩnh Thuận

 

 

- Bia chiến thắng Xẻo Rô

 

Xã An Biên

 

UBND

xã An Biên

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 18
10/2025/TT-BVHTTDL Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch In effect 215/2025/NĐ-CP Nghị định số 215/2025/NĐ-CP Quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể In effect 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Expired 135/2025/QH15 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 In effect 308/2025/NĐ-CP Nghị định số 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa In effect 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Expired 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường In effect 208/2025/NĐ-CP Nghị định số 208/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập In effect 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 45/2024/QH15 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 In effect 06/2025/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích In effect 138/2025/NĐ-CP Nghị định số 138/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch In effect 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 04/2025/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa In effect 110/2018/NĐ-CP Nghị định số 110/2018/NĐ-CP Quy định về quản lý và tổ chức lễ hội In effect 137/2025/NĐ-CP Nghị định số 137/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch In effect
66/2026/QĐ-UBND
Quyết định 66/2026/QĐ-UBND của An Giang
In effect
↓ Documents affected by this document
Replaces 3

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.