Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND của tỉnh An Giang ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn. Quy định này quy định về bảo vệ, phát huy giá trị các di tích, phân cấp quản lý, nguồn lực tài chính và trách nhiệm thi hành cho các cơ quan, đơn vị liên quan. Các di tích được phân loại và giao cho các cơ quan, đơn vị cụ thể quản lý trực tiếp.
Scope of application
Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân cấp xã); tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh An Giang.
Key points
- Di tích được phân loại thành nhiều hạng và giao cho cơ quan, đơn vị cụ thể quản lý trực tiếp (Điều 12).
- Các tổ chức quản lý di tích có trách nhiệm bảo vệ, phát huy giá trị di tích; kiểm tra, định kỳ báo cáo về hiện trạng di tích (Điều 9).
- Quy định nguồn lực tài chính cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích bao gồm ngân sách Nhà nước, thu phí tham quan, xã hội hóa (Điều 10).
- Các cơ quan quản lý di tích phải lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật về bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích (Điều 11).
- Phân cấp quản lý di tích theo thẩm quyền: di sản văn hóa thế giới, di tích quốc gia đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trực tiếp; các di tích khác phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, doanh nghiệp (Điều 12).
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về chi phí quản lý, bảo vệ di tích cho các cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp.
❓ Frequently asked questions
Các di tích được phân loại như thế nào?
Di tích được phân loại thành 5 hạng: Di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, di tích trong danh mục đã kiểm kê nhưng chưa xếp hạng (Điều 4).
Các cơ quan quản lý di tích có trách nhiệm gì?
Các cơ quan quản lý di tích có trách nhiệm bảo vệ, phát huy giá trị di tích; kiểm tra và định kỳ báo cáo về hiện trạng di tích (Điều 9).
Nguồn lực tài chính cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích bao gồm những gì?
Nguồn lực tài chính bao gồm ngân sách Nhà nước, thu phí tham quan, xã hội hóa (Điều 10).
Các cơ quan quản lý di tích phải lập quy hoạch và dự án về bảo quản, tu bổ như thế nào?
Phải lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật về bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích theo quy định (Điều 11).
Các di tích được phân cấp quản lý như thế nào?
Di sản văn hóa thế giới và di tích quốc gia đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trực tiếp; các di tích khác phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, doanh nghiệp (Điều 12).
Full text
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 66 /2026/QĐ-UBND | An Giang, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa
và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 110/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 137/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Nghị định số 138/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chứng năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của phòng Văn hóa - xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 3294/TTr-SVHTT ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
- Quyết định số 68/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý, bảo vệ, quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Vụ Pháp chế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- LĐVP;
- Các phòng, đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, btkien.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66 /2026/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản lý, bảo vệ, quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (bao gồm di sản văn hóa thế giới) trên địa bàn tỉnh An Giang đã được cấp có thẩm quyền quyết định xếp hạng và công trình, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên thuộc danh mục kiểm kê di tích đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (gọi chung là di tích) theo điểm a, khoản 4, Điều 90, Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân cấp xã); tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Quản lý, bảo vệ và quy hoạch, đầu tư tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý theo ngành, lĩnh vực và theo địa bàn.
Chương II
BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
Điều 4. Các hạng di tích trên địa bàn tỉnh
1. Di tích được UNESCO công nhận.
2. Di tích cấp quốc gia đặc biệt.
3. Di tích cấp quốc gia.
4. Di tích cấp tỉnh.
5. Di tích trong danh mục đã kiểm kê, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nhưng chưa xếp hạng.
Điều 5. Kiểm kê di tích
1. Di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh được kiểm kê, lập hồ sơ theo quy định pháp luật về di sản văn hóa; được bảo vệ về đất đai, mặt bằng và không gian theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện kiểm kê di tích trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố Danh mục kiểm kê di tích và đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích đối với di tích không còn đáp ứng tiêu chí quy định. Hàng năm, tổ chức khảo sát và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt việc điều chỉnh, bổ sung Danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm kê khai bổ sung các công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên trên địa bàn chưa có trong Danh mục kiểm kê di tích, báo cáo Sở Văn hóa và Thể thao để kiểm tra, khảo sát, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt.
Điều 6. Tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích
1. Sở Văn hóa và Thể thao hướng dẫn việc đón nhận Bằng xếp hạng di tích.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các Sở, ban, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón nhận bằng xếp hạng di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia; trường hợp di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia nằm trên địa bàn liên xã, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích cấp quốc gia, di tích cấp quốc gia đặc biệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các Sở, ban, ngành được giao trực tiếp quản lý di tích chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức đón nhận bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh trên địa bàn cấp xã có di tích được xếp hạng; trường hợp di tích cấp tỉnh nằm trên địa bàn liên xã, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức đón nhận bằng xếp hạng di tích cấp tỉnh.
Điều 7. Quản lý khu bảo vệ di tích và không gian di tích
1. Ngay sau khi di tích được xếp hạng, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng để Nhân dân được biết về di tích được xếp hạng; tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý di tích chịu trách nhiệm xây dựng nội quy, giới thiệu tóm tắt phạm vi, nội dung và giá trị di tích.
2. Di tích được xếp hạng phải thực hiện cắm mốc giới (đối với di tích chưa có mốc ranh) các khu vực bảo vệ di tích.
a) Tổ chức lập hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích theo quy định.
b) Cột mốc phải được làm bằng chất liệu bền vững và đặt ở vị trí dễ nhận biết; hình dáng, màu sắc, kích thước cột mốc phải phù hợp với môi trường, cảnh quan của di tích và không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích.
c) Ranh giới các khu vực bảo vệ di tích sau khi cắm mốc phải được cập nhật vào bản đồ quy hoạch đô thị, nông thôn và bản đồ địa chính của địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Quản lý di vật, cổ vật, hiện vật thuộc di tích
1. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các tổ chức quản lý di tích hoặc cá nhân trực tiếp quản lý di tích tại cơ sở, kiểm kê các di vật, cổ vật, vật hiện thuộc di tích đã được xếp hạng và báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện về Sở Văn hóa và Thể thao trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền và thống nhất theo dõi trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Tổ chức, cá nhân không tự ý di dời, tu bổ, làm thay đổi màu sắc, kiểu dáng di vật, cổ vật, hiện vật là yếu tố gốc cấu thành di tích hoặc tiếp nhận, đưa thêm hiện vật, tượng thờ vào di tích và khuôn viên di tích khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về văn hóa.
Điều 9. Quản lý hoạt động phát huy giá trị di tích
1. Lễ hội tổ chức tại di tích phải thực hiện quy định tại Nghị định số 110/2018/NĐ-CP quy định về quản lý và tổ chức lễ hội. Việc tổ chức các hoạt động của lễ hội phải phù hợp với thuần phong mỹ tục và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương nơi có di tích.
2. Hoạt động tại di tích là cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo phải tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, pháp luật về tôn giáo, tín ngưỡng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Hoạt động dịch vụ tại di tích bố trí ở khu vực bảo vệ II của di tích, đảm bảo nguyên tắc không làm ảnh hưởng tới yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan môi trường của di tích, an ninh trật tự và các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo gắn với di tích. Hoạt động dịch vụ tại di tích phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về văn hóa theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý di tích có trách nhiệm bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, hiện vật tại di tích; đồng thời phòng ngừa, đấu tranh, ngăn ngừa các hành vi xâm hại giá trị di tích, di vật, cổ vật, hiện vật; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cảnh quan môi trường di tích xanh - sạch - đẹp; đảm bảo an ninh trật tự tại di tích. Các hành vi vi phạm về bảo vệ di tích sẽ bị xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa hiện hành.
5. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp đối với các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa.
Điều 10. Nguồn lực tài chính cho hoạt động để bảo vệ và phát huy giá trị di tích
1. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
a) Nguồn ngân sách Nhà nước.
b) Nguồn thu phí tham quan (nếu có) và các nguồn thu hợp pháp.
c) Nguồn xã hội hóa (do cá nhân đóng góp, tài trợ, công đức bằng tiền vàhiện vật).
2. Nguồn xã hội hóa do tổ chức quản lý di tích, cá nhân trực tiếp quản lý di tích tổ chức quản lý theo quy định đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, sử dụng các hoạt động quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích, bảo vệ, tuyên truyền, phát huy giá trị di tích.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
4. Nguồn tài chính dành cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
5. Việc quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội thực hiện theo các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội.
Điều 11. Lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích
Hoạt động lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi, tu sửa cấp thiết di tích thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.
Chương III
QUẢN LÝ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ DI TÍCH
Điều 12. Cơ quan quản lý di tích
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với toàn bộ di tích trên địa bàn tỉnh An Giang thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
2. Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về di tích trên địa bàn tỉnh.
3. Phân cấp quản lý di tích
a) Đối với di sản văn hóa thế giới, di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia: Tùy vào điều kiện và tình hình thực tế từng di tích, việc phân cấp cơ quan, tổ chức, địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
b) Đối với di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phân cấp cho địa phương hoặc tổ chức quản lý di tích trực tiếp quản lý trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã giao.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trực tiếp các di tích trên địa bàn (không bao gồm các di tích được quy định tại điểm a, điểm b, khoản 3 Điều này) có trách nhiệm thành lập, kiện toàn bộ máy tổ chức và xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của tổ chức quản lý di tích thuộc thẩm quyền.
d) Các di tích được xếp hạng sau thời điểm Quy định này có hiệu lực được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích trực tiếp quản lý, trừ trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
đ) Đối với các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh được giao cho tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác dịch vụ du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác: (i) Việc quản lý, sử dụng đất đai, tài sản và triển khai các hoạt động đầu tư, xây dựng, sửa chữa, cải tạo, tu bổ trong khu vực bảo vệ di tích phải tuân thủ quy định của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời phải có ý kiến của Sở Văn hóa và Thể thao trước khi thực hiện đối với các nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về di sản văn hóa; (ii) Tổ chức, doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu về hiện trạng di tích, các hoạt động đầu tư, xây dựng liên quan đến Sở Văn hóa và Thể thao và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích; (iii) Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành quy định pháp luật về di sản văn hóa đối với tổ chức, doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác; trường hợp phát hiện vi phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
(Danh mục các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh An Giang phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo Phụ lục kèm theo Quy định này)
Điều 13. Thẩm quyền thành lập tổ chức quản lý di tích
1. Đối với di tích do Sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đề xuất công nhận thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, ngành đó quyết định thành lập tổ chức quản lý di tích chịu trách nhiệm quản lý di tích.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập tổ chức quản lý di tích (thống nhất tên gọi chung: Ban Quản lý di tích hoặc Ban Bảo vệ di tích). Căn cứ loại hình, quy mô, giá trị, tính chất của di tích, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập tổ chức quản lý di tích theo hướng sau:
a) Đối với di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh thành lập tổ chức quản lý di tích cho từng điểm di tích, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng ban; đối với chùa, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng… đại diện người có chức sắc làm Phó Trưởng ban Thường trực (thông qua biên bản đề cử tại cuộc họp tại chùa, cơ sở tôn giáo, tín ngưởng….), đại diện lãnh đạo phòng Văn hóa - Xã hội, làm Phó Trưởng ban; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ tổng hợp làm Phó Trưởng ban; các thành viên là lãnh đạo, chuyên viên, viên chức các cơ quan, đơn vị: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Phòng Kinh tế; Công an, Trưởng khóm, ấp, khu phố; Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi khóm, ấp, khu phố; người trực tiếp trông coi di tích (thủ nhang, thủ từ); Trưởng dòng họ đối với di tích liên quan đến dòng họ; có thể xem xét điều chỉnh thành phần phù hợp với loại hình, quy mô, giá trị, tính chất của di tích và điều kiện thực tế của địa phương.
b) Tùy tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập tổ chức quản lý di tích chung để thực hiện quản lý nhiều di tích trên địa bàn, Thành phần theo điểm a Điều 13 quy định này.
c) Trường hợp là cụm di tích trên địa bàn từ 2 xã trở lên, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích thống nhất thành lập tổ chức quản lý di tích đảm bảo khách quan, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Trường hợp cần thiết lấy ý kiến và được sự thống nhất bằng văn bản của Sở Văn hóa và Thể thao, trước khi thành lập.
Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị và địa phương
1. Sở Văn hóa và Thể thao
a) Là cơ quan đầu mối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác quản lý di tích thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án về di tích sau khi được phê duyệt theo thẩm quyền.
d) Tổ chức kiểm tra việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn toàn tỉnh; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về di tích; khen thưởng và xử lý vi phạm về di tích thuộc thẩm quyền.
đ) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, xây dựng hồ sơ di tích. Tổ chức quản lý, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích được phân công quản lý.
e) Thực hiện các nhiệm vụ về lập, thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích, hồ sơ tu bổ di tích; tu sửa cấp thiết di tích theo quy đảm bảo các quy định tại Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, Nghị định số 208/2025/NĐ-CP, Nghị định số 308/2025/NĐ-CP và Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL.
g) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức và những người trực tiếp quản lý di tích ở địa phương; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di tích.
h) Xây dựng, quản lý, cập nhật và chia sẻ dữ liệu số về di tích trên địa bàn tỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa theo quy định tại Điều 86 và Điều 87, Nghị định số 308/2025/NĐ-CP.
i) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng; tham gia ý kiến nội quy, nội dung bảng giới thiệu giá trị di tích; chuyên môn nghiệp vụ đối với các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Đối với trường hợp di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia nằm trên địa bàn liên xã, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích.
k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã tại Quy định này.
b) Tổ chức giữ gìn, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với di tích đã được xếp hạng và di tích thuộc Danh mục kiểm kê theo phân cấp quản lý, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Tiếp nhận khai báo về di tích, đề xuất việc đưa vào Danh mục kiểm kê di tích.
d) Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích theo thẩm quyền; ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi phát hiện di tích xuống cấp hoặc bị xâm hại.
đ) Bố trí kinh phí đối ứng cùng ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, kinh phí từ các khoản thu hợp pháp từ hoạt động sử dụng và phát huy giá trị di tích, nguồn xã hội hóa để thực hiện việc bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phục hồi.
e) Thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền
- Ban hành quyết định, kế hoạch, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện, chủ trương xã hội hóa các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di tích thuộc thẩm quyền quản lý.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, đề án, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật.
- Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ di tích đối với tổ chức các nhân trên địa bàn đang thực hiện công tác quản lý Nhà nước về di tích, những người trực tiếp trông coi di tích trên địa bàn; hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và Nhân dân trên địa bàn trong công tác bảo vệ và phát huy giá trị các di tích; ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại di tích; tổ chức cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích sau khi được xếp hạng.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về di sản.
- Bố trí nhân sự bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý di tích trên địa bàn theo phân công.
- Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý di tích theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Văn hóa và Thể thao; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý di tích trên địa bàn gửi Sở Văn hóa và Thể thao trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
- Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác về quản lý di tích theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức quản lý di tích, cá nhân trực tiếp quản lý di tích
- Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị vật thể và phi vật thể của di tích; kiểm tra và định kỳ báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp về hiện trạng di tích.
- Chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm đến di tích, di vật, cổ vật thuộc di tích, các nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn của di tích, di vật, cổ vật thuộc di tích và cảnh quan môi trường của di tích.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra những vi phạm pháp luật tại di tích.
- Tổ chức quản lý nguồn thu hợp pháp tại di tích (bằng tiền và hiện vật) theo quy định; việc thu, chi tại di tích thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể: Hướng dẫn khách tham quan, khách đi lễ thực hiện nếp sống văn minh nơi thờ tự, nội quy của di tích; thu gom tiền đặt lễ trên các ban thờ; bài trí, sắp đặt gọn gàng, ngăn nắp hiện vật, tài sản, đồ dùng; đảm bảo vệ sinh môi trường, khu vực di tích; thực hiện bảo vệ tài sản, hiện vật, phòng chống cháy nổ và các hoạt động liên quan đến di tích; triển khai các phương án phòng chống thiên tai, phòng cháy chữa cháy, trộm cắp... nhằm đảm bảo an toàn di tích, di vật, cổ vật, hiện vật.
- Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp sau khi có ý kiến chấp thuận của cấp quản lý trực tiếp; trường hợp di tích có nguồn thu (vườn, cây, ao cá, thu hoa lợi, đặt hòm công đức...) thì phải quy định quyền lợi và nghĩa vụ cụ thể của trụ trì, thủ từ, người trực tiếp trông coi...
- Báo cáo, quyết toán hàng năm nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di tích từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu phí thăm quan, các nguồn thu hợp pháp, nguồn xã hội hóa đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định trước ngày 15 tháng 11 hàng năm theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Văn hóa và Thể thao
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước về di tích đã được xếp hạng và di tích trong Danh mục kiểm kê theo quy định.
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch liên quan đến quy hoạch, đầu tư tôn tạo, sử dụng, khai thác và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp và nội dung tại Quy chế này; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ và phát huy giá trị di tích; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ nêu trên.
d) Tổ chức kiểm tra việc quản lý, bảo vệ và khai thác phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến di tích.
đ) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích cho cán bộ quản lý và những người trực tiếp làm việc tại các di tích.
e) Phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan tăng cường công tác quản lý nhà nước về di tích theo Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và văn bản chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
h) Đề xuất chủ trương đầu tư các công trình tu bổ, tôn tạo, sửa chữa có nguồn vốn ngân sách, ngân sách kết hợp xã hội hóa đối với các di tích được phân cấp quản lý trực tiếp.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao quản lý di tích, theo khả năng cân đối ngân sách, phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao, các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan, tham mưu cấp thẩm quyền về nguồn kinh phí thực hiện theo quy định về phân cấp ngân sách.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành hướng dẫn vị trí việc làm đối với công chức cấp xã phụ trách lĩnh vực di sản văn hóa.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích; triển khai việc học tập, tìm hiểu, tham quan, nghiên cứu, chăm sóc và phát huy giá trị di tích trong hoạt động giáo dục ngoại khóa hàng năm tại các trường học trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Xây dựng
Có ý kiến góp ý đối với dự án công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, các dự án về xây dựng, cải tạo các công trình nằm ngoài các khu vực bảo vệ di tích; nhiệm vụ lập quy hoạch di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị liên quan.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp hướng dẫn nội dung về bảo vệ môi trường tại các di tích; thực hiện thẩm định các nội dung về tác động môi trường theo quy định của pháp luật.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo đối với các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao, các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan triển khai giải pháp chuyển đổi số trong quản lý di tích; hướng dẫn ứng dụng công nghệ số trong bảo quản, trưng bày, giới thiệu di tích; hỗ trợ xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu số về di tích; đảm bảo tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và các nền tảng số của tỉnh; phối hợp đào tạo nâng cao năng lực số cho cán bộ quản lý, vận hành hệ thống thông tin di tích.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích được phân cấp quản lý.
b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện việc tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu giá trị của di tích tới Nhân dân và du khách; vận động Nhân dân tham gia giữ gìn, bảo vệ di tích; khai thác các giá trị di tích gắn với phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; thực hiện việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di tích; báo cáo và đề nghị cơ quan Nhà nước xử lý kịp thời các vi phạm liên quan đến di tích theo thẩm quyền.
c) Phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, bảo quản, phục hồi, tu sửa cấp thiết, trùng tu tôn tạo di tích theo Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
d) Là chủ đầu tư các công trình tu bổ, tôn tạo, sửa chữa có nguồn vốn ngân sách, ngân sách kết hợp xã hội hóa đối với các di tích được phân cấp quản lý trực tiếp (không bao gồm các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định).
đ) Thực hiện việc vận động kinh phí xã hội hóa để phục vụ cho hoạt động bảo quản, tu sửa cấp thiết và trùng tu, tôn tạo di tích tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật.
e) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý di tích trên các mặt hoạt động theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Văn hóa và Thể thao.
g) Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Các tổ chức được phân cấp quản lý di tích chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Quy định này; định kỳ 03 năm sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân cấp quản lý di tích kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa và Thể thao để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
PHỤ LỤC
Danh mục các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh
trên địa bàn tỉnh An Giang phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG DO BAN QUÁN LÝ DI TÍCH VĂN HÓA ÓC EO TRỰC TIẾP QUẢN LÝ: 03
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Ghi chú |
|
1 |
Khu di tích Óc Eo - Ba Thê |
Di tích khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật |
Xã Óc Eo |
1419/QĐ-TTg, ngày 27/9/2012 |
Di tích cấp quốc gia đặc biệt |
|
2 |
Nam Linh Sơn tự |
Di tích khảo cổ |
Xã Óc Eo |
39/2002/QĐ.BVHTT, ngày 30/12/2002 |
Di tích cấp quốc gia |
|
3 |
Gò Cây Thị |
Di tích khảo cổ |
Xã Óc Eo |
39/2002/QĐ.BVHTT, ngày 30/12/2002 |
Di tích cấp quốc gia |
II. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG DO BAN QUÁN LÝ DI TÍCH TỈNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ: 01
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Ghi chú |
|
1 |
Khu lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng |
Di tích lịch sử |
Xã Mỹ Hòa Hưng |
548/QĐ-TTg, ngày 10/5/2012 |
Di tích cấp quốc gia đặc biệt |
III. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG DO CÔNG AN TỈNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ: 01
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Ghi chú |
|
1 |
Căn cứ Ban an ninh Khu IX |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã U Minh Thượng |
429/QĐ-BVHTTDL, ngày 29/01/2019 |
Di tích cấp quốc gia |
IV. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH ĐƯỢC UBND TỈNH PHÂN CẤP CHO CƠ QUAN CẤP TỈNH QUẢN LÝ: 04
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Ghi chú |
|
1 |
Miếu Bà Chúa Xứ |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Phường Vĩnh Tế |
92/VH-QĐ ngày 10/7/1980 |
Di tích cấp quốc gia |
|
2 |
Lăng Thoại Ngọc Hầu |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Phường Vĩnh Tế |
92/VH-QĐ ngày 10/7/1980 |
Di tích cấp quốc gia |
|
3 |
Núi Sam |
Danh lam thắng cảnh |
Phường Vĩnh Tế |
92/VH-QĐ ngày 10/7/1980 |
Di tích cấp quốc gia |
|
4 |
Đình Vĩnh Tế |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Phường Vĩnh Tế |
1249/QĐ-CTUB ngày21/5/2002 |
Di tích cấp tỉnh |
V. CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG DO UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRỰC TIẾP QUẢN LÝ: 144
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
Phường Thới Sơn |
||||||
|
1 |
Chùa Hòa Thạnh |
Kiến trúc nghệ thuật |
Phường Thới Sơn |
983/VH.QĐ, ngày 04/08/1992 |
UBND phường Thới Sơn |
Di tích cấp quốc gia |
|
2 |
Chùa Phước Điền |
Di tích lịch sử cách mạng |
Phường Thới Sơn |
1910/1999/QĐ-UB, ngày 26/8/1999 |
UBND phường Thới Sơn |
Di tích cấp tỉnh |
|
3 |
Chùa Thới Sơn |
Di tích lịch sử cách mạng |
Phường Thới Sơn |
1910/1999/QĐ-UB, ngày 26/8/1999 |
UBND phường Thới Sơn |
Di tích cấp tỉnh |
|
4 |
Đình Thới Sơn |
Di tích lịch sử cách mạng |
Phường Thới Sơn |
1910/1999/QĐ-UB, ngày 26/8/1999 |
UBND phường Thới Sơn |
Di tích cấp tỉnh |
|
5 |
Hầm Bí mật Văn phòng Huyện ủy huyện Tịnh Biên |
Di tích lịch sử cách mạng |
Phường Thới Sơn |
2421/QĐ-CT.UB, ngày 26/11/2003 |
UBND phường Thới Sơn |
Di tích cấp tỉnh |
|
6 |
Miếu Bà Chúa xứ Bàu Mướp |
Di tích lịch sử cách mạng và danh lam thắng cảnh |
Phường Thới Sơn |
1418/QĐ-UBND, ngày 15/10/2012 |
UBND phường Thới Sơn |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
7 |
Chốt Thép Nhơn Hưng |
Di tích lịch sử |
Phường Thới Sơn |
2109/QĐ-UBND, ngày 26/11/2014 |
UBND phường Thới Sơn |
Di tích cấp tỉnh |
|
8 |
Gò Cây Tung |
Di tích Khảo Cổ |
Phường Thới Sơn |
885/QĐ-UBND, ngày 21/3/2017 |
UBND phường Thới Sơn |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Châu Phong |
||||||
|
9 |
Thánh đường Hồi Giáo Mubarak |
Kiến trúc nghệ thuật |
Xã Châu Phong |
235/VH.QĐ, ngày 12/12/1986 |
UBND xã Châu Phong |
Di tích cấp quốc gia |
|
10 |
Đình Châu Phong |
Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật |
Xã Châu Phong |
282/QĐ-UB, ngày 18/2/2000 |
UBND xã Châu Phong |
Di tích cấp tỉnh |
|
11 |
Đình Vĩnh Phong |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Châu Phong |
2132/QĐ-UBND, ngày 27/10/2006 |
UBND xã Châu Phong |
Di tích cấp tỉnh |
|
Phường Long Xuyên |
||||||
|
12 |
Bắc Đế Miếu |
Kiến trúc nghệ thuật |
Phường Long Xuyên |
112/VH.QĐ, ngày 5/6/1987 |
UBND phường Long Xuyên |
Di tích cấp quốc gia |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
13 |
Đình Mỹ Phước |
Kiến trúc nghệ thuật |
Phường Long Xuyên |
2233/VH.QĐ, ngày 26/6/1995 |
UBND phường Long Xuyên |
Di tích cấp quốc gia |
|
14 |
Đình Bình Đức |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Phường Long Xuyên |
283/QĐ-UB, ngày 18/2/2000 |
UBND phường Long Xuyên |
Di tích cấp tỉnh |
|
15 |
Chùa Đông Thạnh |
Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật |
Phường Long Xuyên |
2335/2002/QĐ-UB, ngày 01/10/2002 |
UBND phường Long Xuyên |
Di tích cấp tỉnh |
|
Phường Bình Đức |
||||||
|
16 |
Địa điểm thành lập Đội Biệt Động Long Xuyên |
Di tích lịch sử cách mạng |
phường Long Xuyên |
1453/QĐ-CT.UB, ngày 13/6/2002 |
UBND phường Bình Đức |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Long Điền |
||||||
|
17 |
Cột Dây Thép |
Lịch sử cách mạng |
Xã Long Điền |
34/VH.QĐ, ngày 09/01/1990 |
UBND xã Long Điền |
Di tích cấp quốc gia |
|
18 |
Đình Chợ Thủ |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã Long Điền |
284/QĐ-UB, ngày 18/2/2000 |
UBND xã Long Điền |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
19 |
Chùa Long Hòa |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Long Điền |
1317/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 |
UBND xã Long Điền |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Thoại Sơn |
||||||
|
20 |
Đình Thoại Ngọc Hầu và Bia Thoại Sơn |
Di tích lịch sử |
Xã Thoại Sơn |
993/VH.QĐ, ngày 28/09/1990 |
UBND xã Thoại Sơn |
Di tích cấp quốc gia |
|
Xã Bình Mỹ |
||||||
|
21 |
Đình Bình Mỹ |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã Bình Mỹ |
4102/QĐ-BVHTDL, ngày 12/12/2014 |
UBND xã Bình Mỹ |
Di tích cấp quốc gia |
|
22 |
Đình Bình Thủy |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã Bình Mỹ |
286/QĐ-UB, ngày 18/2/2000 |
UBND xã Bình Mỹ |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Châu Phú |
||||||
|
23 |
Đình Bình Long |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã Châu Phú |
287/QĐ-UB, ngày 18/2/2000 |
UBND xã Châu Phú |
Di tích cấp tỉnh |
|
Phường Tân Châu |
||||||
|
24 |
Chùa Giồng Thành |
Di tích lịch sử |
Phường Tân Châu |
235/VH.QĐ, ngày 12/12/1986 |
UBND phường Tân Châu |
Di tích cấp quốc gia |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
Phường Mỹ Thới |
||||||
|
25 |
Đình Mỹ Thới |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Phường Mỹ Thới |
288/QĐ-UB, ngày 18/2/2000 |
UBND phường Mỹ Thới |
Di tích cấp tỉnh |
|
26 |
Chùa Phước Thạnh |
Di tích lịch sử cách mạng |
Phường Mỹ Thới |
290/QĐ-UB, ngày 18/2/2000 |
UBND phường Mỹ Thới |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã An Phú |
||||||
|
27 |
Đình Phước Hưng |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã An Phú |
289/QĐ-UB, ngày 18/2/2000 |
UBND xã An Phú |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Hội An |
||||||
|
28 |
Chùa Bà Lê |
Lịch sử cách mạng |
Xã Hội An |
235/VH.QĐ, ngày 12/12/1986 |
UBND xã Hội An |
Di tích cấp quốc gia |
|
Xã Mỹ Đức |
||||||
|
29 |
Chùa Long Khánh |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Mỹ Đức |
291/QĐ-UB, ngày 18/2/2000 |
UBND xã Mỹ Đức |
Di tích cấp tỉnh |
|
30 |
Đình Mỹ Đức |
Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật |
Xã Mỹ Đức |
270/QĐ-UB, ngày 02/3/2001 |
UBND xã Mỹ Đức |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
31 |
Đình Khánh Hoà |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã Mỹ Đức |
332/QĐ-UBND, ngày 6/3/2024 |
UBND xã Mỹ Đức |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Thạnh Mỹ Tây |
||||||
|
32 |
Đền thờ Quản Cơ Trần Văn Thành |
Di tích lịch sử |
Xã Thạnh Mỹ Tây |
235/VH.QĐ, ngày 12/12/1986 |
UBND xã Thạnh Mỹ Tây |
Di tích cấp quốc gia |
|
33 |
Cốc Đạo Cậy |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Thạnh Mỹ Tây |
271/2001/QĐ-UB, ngày 02/3/2001 |
UBND xã Thạnh Mỹ Tây |
Di tích cấp tỉnh |
|
34 |
Bửu Hương Các |
Di tích lịch sử |
Xã Thạnh Mỹ Tây |
899/QĐ-UBND ngày 16/3/2025 |
UBND xã Thạnh Mỹ Tây |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Long Kiến |
||||||
|
35 |
Đình Long Kiến |
Di tích lịch sử |
Xã Long Kiến |
272/2001/QĐ-UB, ngày 02/3/2001 |
UBND xã Long Kiến |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Vĩnh Xương |
||||||
|
36 |
Chùa Bửu Sơn Kỳ Hương (Chùa Ông Bảy) |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Vĩnh Xương |
1470/QĐ-UB, ngày 05/9/2001 |
UBND xã Vĩnh Xương |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
37 |
Đình Tân An |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Vĩnh Xương |
2650/QĐ-UB, ngày 07/11/2002 |
UBND xã Vĩnh Xương |
Di tích cấp tỉnh |
|
38 |
Đình Vĩnh Hòa |
Di tích lịch sử |
Xã Vĩnh Xương |
2417/QĐ-CT.UB, ngày 26/11/2003 |
UBND xã Vĩnh Xương |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Tân An |
||||||
|
39 |
Giồng Trà Dên |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Tân An |
1471/QĐ-UB, ngày 05/9/2001 |
UBND xã Tân An |
Di tích cấp tỉnh |
|
40 |
Núi Nổi- Phù Sơn Tự |
Di tích lịch sử cách mạng và thắng cảnh |
Xã Tân An |
1472/QĐ-UB, ngày 05/9/2001 |
UBND xã Tân An |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Óc Eo |
||||||
|
41 |
Hai Bia đá và Tượng Phật Bốn Tay |
Kiến trúc nghệ thuật |
Xã Óc Eo |
28/VH.QĐ, ngày 18/01/1988 |
UBND xã Óc Eo |
Di tích cấp quốc gia |
|
Xã Cù Lao Giêng |
||||||
|
42 |
Phủ Thờ Nguyễn Tộc (Dinh Ba Quan Thượng Đẳng) |
Di tích lịch sử |
Xã Cù Lao Giêng |
1473/QĐ-UB, ngày 05/9/2001 |
UBND xã Cù Lao Giêng |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
43 |
Đình Thần Tấn Mỹ |
Di tích kiến trúc nghệ thuật và lịch sử cách mạng |
Xã Cù Lao Giêng |
2420/QĐ-CT.UB, ngày 26/11/2003 |
UBND xã Cù Lao Giêng |
Di tích cấp tỉnh |
|
44 |
Dương Công Phủ (Phủ thờ họ Dương) |
Di tích lịch sử |
Xã Cù Lao Giêng |
826/QĐ.UBND, ngày 05/05/2008 |
UBND xã Cù Lao Giêng |
Di tích cấp tỉnh |
|
Phường Vĩnh Tế |
||||||
|
45 |
Chùa Tây An |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Phường Vĩnh Tế |
92/VH-QĐ ngày 10/7/1980 |
UBND phường Vĩnh Tế |
Di tích cấp quốc gia |
|
46 |
Chùa Hang |
Di tích lịch sử |
Phường Vĩnh Tế |
92/VH-QĐ ngày 10/7/1980 |
UBND phường Vĩnh Tế |
Di tích cấp quốc gia |
|
47 |
Chùa Bồng Lai |
Di tích lịch sử cách mạng |
Phường Vĩnh Tế |
2134/QĐ-UBND ngày 27/10/2006 |
UBND phường Vĩnh Tế |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Bình Hòa |
||||||
|
48 |
Đình Bình Phú |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Bình Hòa |
1252/QĐ-CT.UB, ngày 21/5/2002 |
UBND xã Bình Hòa |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
49 |
Chùa Tân An |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Bình Hòa |
2419/QĐ-CT.UB, ngày 26/11/2003 |
UBND xã Bình Hòa |
Di tích cấp tỉnh |
|
50 |
Đình thần Bình Hòa |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã Bình Hòa |
2035/QĐ-UBND, ngày 10/10/2008 |
UBND xã Bình Hòa |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Mỹ Hòa Hưng |
||||||
|
51 |
Đình Mỹ Hòa Hưng |
Di tích lịch sử |
Mỹ Hòa Hưng |
912/QĐ-CT.UB, ngày 30/5/2003 |
UBND xã Mỹ Hòa Hưng |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Tri Tôn |
||||||
|
52 |
Chùa Xvayton |
Kiến trúc nghệ thuật |
Xã Tri Tôn |
235/VH.QĐ, ngày 12/12/1986 |
UBND xã Tri Tôn |
Di tích cấp quốc gia |
|
53 |
Gò tháp An Lợi |
Di tích khảo cổ |
Xã Tri Tôn |
10/2008/QĐ.BVHTTDL ngày 26/02/2008 |
UBND xã Tri Tôn |
Di tích cấp quốc gia |
|
54 |
Hố Thờ |
Di tích khảo cổ |
Xã Tri Tôn |
2037/QĐ-CT.UB, ngày 16/10/2003 |
UBND xã Tri Tôn |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
55 |
Chùa Vân Long |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Tri Tôn |
2366/QĐ-UBND, ngày 18/12/2012 |
UBND xã Tri Tôn |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Chợ Mới |
||||||
|
56 |
Dinh Chưởng Binh Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh |
Di tích lịch sử |
Xã Chợ Mới |
1248/QĐ.UBND, ngày 14/05/2007 |
UBND xã Chợ Mới |
Di tích cấp tỉnh |
|
57 |
Dinh Nguyễn Hữu Cảnh |
Di tích lịch sử |
Xã Chợ Mới |
2419/QĐ-CT.UBND ngày 26/11/2003 |
UBND xã Chợ Mới |
Di tích cấp tỉnh |
|
Phường Long Phú |
||||||
|
58 |
Miếu Hội |
Di tích lịch sử cách mạng |
Phường Long Phú |
2422/QĐ-CT.UB, ngày 26/11/2003 |
UBND phường Long Phú |
Di tích cấp tỉnh |
|
59 |
Đình Long Phú |
Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật |
Phường Long Phú |
1566/QĐ-CT.UB, ngày 13/8/2004 |
UBND phường Long Phú |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã An Châu |
||||||
|
60 |
Đình Phú Nhuận |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã An Châu |
1567/QĐ-CT.UB, ngày 13/8/2004 |
UBND xã An Châu |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
Xã Định Mỹ |
||||||
|
61 |
Đình Vĩnh Phú |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã Định Mỹ |
1568/QĐ-CT.UB, ngày 13/8/2004 |
UBND xã Định Mỹ |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã An Phú |
||||||
|
62 |
Đình Vĩnh Hội Đông |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã An Phú |
101/QĐ-CT.UB, ngày 17/01/2005 |
UBND xã An Phú |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Bình Thạnh Đông |
||||||
|
63 |
Đình Bình Thạnh Đông |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã Bình Thạnh Đông |
102/QĐ-CT.UB, ngày 17/01/2005 |
UBND xã Bình Thạnh Đông |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Vĩnh Hậu |
||||||
|
64 |
Đình Đa Phước |
Kiến trúc nghệ thuật |
Xã Vĩnh Hậu |
05/1999/QĐ.BVHTT, ngày 12/02/1999 |
UBND xã Vĩnh Hậu |
Di tích cấp quốc gia |
|
65 |
Đình Vĩnh Thành |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã Vĩnh Hậu |
3258/QĐ-UBND, ngày 05/12/2005 |
UBND xã Vĩnh Hậu |
Di tích cấp tỉnh |
|
66 |
Đình Vĩnh Trường |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã Vĩnh Hậu |
3259/QĐ-UBND, ngày 05/12/2005 |
UBND xã Vĩnh Hậu |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
67 |
Chùa Phước Trường |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Vĩnh Hậu |
2133/QĐ-UBND, ngày 27/10/2006 |
UBND xã Vĩnh Hậu |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Khánh Bình |
||||||
|
68 |
Đình Khánh Bình |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Khánh Bình |
2490/QĐ-UBND, ngày 04/11/2009 |
UBND xã Khánh Bình |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Phú Lâm |
||||||
|
69 |
Thánh Thất Phú Lâm |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Phú Lâm |
395/QĐ-UBND, ngày 03/3/2010 |
UBND xã Phú Lâm |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Ô Lâm |
||||||
|
70 |
Đồi Tức Dụp |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Ô Lâm |
666/VH-QĐ, ngày 01/4/1985 |
UBND xã Ô Lâm |
Di tích cấp quốc gia |
|
71 |
Căn cứ Cách mạng Ô Tà Sóc |
Lịch sử cách mạng |
Xã Ô Lâm |
52/2001/QĐ.BVHTT, ngày 28/12/2001 |
UBND xã Ô Lâm |
Di tích cấp quốc gia |
|
72 |
Chùa Snaydonkum |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Ô Lâm |
2235/QĐ-UB, ngày 29/10/2013 |
UBND xã Ô Lâm |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
73 |
Chùa Svay- Ta-Nâp |
Di tích lịch sử cách mạng và kiến trúc nghệ thuật |
Xã Ô Lâm |
2236/QĐ-UB, ngày 29/10/2013 |
UBND xã Ô Lâm |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Phú Hòa |
||||||
|
74 |
Đá Nổi |
Di tích Khảo cổ |
Xã Phú Hòa |
885/QĐ-UBND, ngày 21/3/2017 |
UBND xã Phú Hòa |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Vĩnh Trạch |
||||||
|
75 |
Chùa Vĩnh Hòa |
Kiến trúc nghệ thuật |
Xã Vĩnh Trạch |
Số: 3338/QĐ-UBND, ngày 3/11/2017 |
UBND xã Vĩnh Trạch |
Di tích cấp tỉnh |
|
Phường Châu Đốc |
||||||
|
76 |
Đình Vĩnh Ngươn |
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật |
Phường Châu Đốc |
1713/QĐ-BVHTTDL ngày 02/6/2011 |
UBND phường Châu Đốc |
Di tích cấp quốc gia |
|
77 |
Đình Châu Phú |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Phường Châu Đốc |
1288/VH-QĐ ngày 16/11/1988 |
UBND phường Chậu Đốc |
Di tích cấp quốc gia |
|
78 |
Miếu Vệ Thủy |
Di tích lịch sử |
Phường Châu Đốc |
2307/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 |
UBND phường Châu Đốc |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
79 |
Kênh Vĩnh Tế |
Di tích lịch sử |
Phường Châu Đốc |
102/QĐ-UBND ngày 22/01/2025 |
UBND phường Chậu Đốc |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Ba Chúc |
||||||
|
80 |
Nhà Mồ Ba Chúc |
Di tích lịch sử (chứng tích tội ác) |
Xã Ba Chúc |
92/VH.QĐ, ngày 10/7/1980 |
UBND xã Ba Chúc |
Di tích cấp quốc gia |
|
81 |
Chùa Tam Bửu |
Di tích lịch sử |
Xã Ba Chúc |
92/VH.QĐ, ngày 10/7/1980 |
UBND xã Ba Chúc |
Di tích cấp quốc gia |
|
82 |
Chùa Phi Lai |
Di tích lịch sử |
Xã Ba Chúc |
92/VH.QĐ, ngày 10/7/1980 |
UBND xã Ba Chúc |
Di tích cấp quốc gia |
|
83 |
Địa điểm chiến thắng Cầu Sắt Vĩnh Thông |
Di tích lịch sử |
Xã Ba Chúc |
QĐ Số 1854/QĐ- UBND, ngày 6/8/2021 |
UBND xã Ba Chúc |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Tây Phú |
||||||
|
84 |
Miếu Bà Chúa Xứ Tây Phú |
Di tích lịch sử |
Xã Tây Phú |
QĐ Số 815/QĐ- UBND, ngày 6/6/2023 |
UBND xã Tây Phú |
Di tích cấp tỉnh |
|
Phường Rạch Giá |
||||||
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
85 |
Mộ và Đình thần Nguyễn Trung Trực |
Di tích lịch sử |
Phường Rạch Giá |
191-VH/QĐ, ngày 22/3/1988 |
UBND phường Rạch Giá |
Di tích cấp quốc gia |
|
86 |
Chùa Sắc Tứ Tam Bảo |
Di tích lịch sử |
Phường Rạch Giá |
191-VH/QĐ, ngày 22/3/1988 |
UBND phường Rạch Giá |
Di tích cấp quốc gia |
|
87 |
Đình Vĩnh Hòa |
Di tích lịch sử |
Phường Rạch Giá |
1570-VH/QĐ, ngày 05/9/1989 |
UBND phường Rạch Giá |
Di tích cấp quốc gia |
|
88 |
Chùa Quan Đế |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Phường Rạch Giá |
1570-VH/QĐ, ngày 05/9/1989 |
UBND phường Rạch Giá |
Di tích cấp quốc gia |
|
89 |
Nhà số 21 đường Nguyễn Văn Trỗi |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Phường Rạch Giá |
933-VH/QĐ, ngày 28/9/1990 |
UBND phường Rạch Giá |
Di tích cấp quốc gia |
|
90 |
Chùa Láng Cát (Ratanaransi) |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Phường Rạch Giá |
921-QĐ/BT, ngày 20/7/1994 |
UBND phường Rạch Giá |
Di tích cấp quốc gia |
|
91 |
Mộ Huỳnh Mẫn Đạt |
Di tích lịch sử |
Phường Rạch Giá |
961-QĐ/BT, ngày 20/7/1994 |
UBND phường Rạch Giá |
Di tích cấp quốc gia |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
92 |
Chùa Phật lớn |
Di tích lịch sử - Nghệ thuật |
Phường Rạch Giá |
53/2001/QĐ-BVHTT, ngày 28/12/2001 |
UBND phường Rạch Giá |
Di tích cấp quốc gia |
|
93 |
Mộ Hội Đồng Suông |
Di tích kiến trúc - Nghệ thuật |
Phường Rạch Giá |
642-QĐ/UB, ngày 27/3/1998 |
UBND phường Rạch Giá |
Di tích cấp tỉnh |
|
94 |
Mộ hầm bí mật |
Di tích lịch sử cách mạng |
Rạch Giá |
2670/QĐ-UBND, ngày 08/11/2013 |
UBND phường Rạch Giá |
Di tích cấp tỉnh |
|
95 |
Địa điểm ra mắt Ủy ban nhân dân cách mạng tỉnh Rạch Giá ngày 27 tháng 8 năm 1945 |
Di tích lịch sử - văn hóa |
Rạch Giá |
1645/QĐ-UBND, ngày 23/10/2025 |
UBND phường Rạch Giá |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Mỹ Thuận |
||||||
|
96 |
Chùa Sóc Xoài (Rājakuśala Pabenjey) |
Di tích kiến trúc - Nghệ thuật |
Xã Mỹ Thuận |
1570-VH/QĐ, ngày 05/9/1989 |
UBND xã Mỹ Thuận |
Di tích cấp quốc gia |
|
97 |
Nền Chùa |
Di tích khảo cổ |
Xã Mỹ Thuận |
103-QĐ-BVHTT, ngày 01/12/2004 |
UBND xã Mỹ Thuận |
Di tích cấp quốc gia |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
98 |
Giồng Xoài |
Di tích khảo cổ học |
Xã Mỹ Thuận |
2819/QĐ-UBND, ngày 02/12/2008 |
UBND xã Mỹ Thuận |
Di tích cấp tỉnh |
|
Phường Vĩnh Thông |
||||||
|
99 |
Chiến thắng Sóc Xoài |
Di tích lịch sử |
Phường Vĩnh Thông |
162/QĐ-UBND, ngày 17/01/2011 |
UBND phường Vĩnh Thông |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Sơn Kiên |
||||||
|
100 |
Đền thờ Đức thánh Trần Hưng Đạo |
Di tích lịch sử văn hóa |
Xã Sơn Kiên |
1820/QĐ-UBND, ngày 22/8/2014 |
UBND xã Sơn Kiên |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Hòn Đất |
||||||
|
101 |
Ba Hòn (Hòn Đất - Hòn Me - Hòn Quéo) |
Di tích lịch sử và thắng cảnh |
Xã Hòn Đất |
1570-VH/QĐ, ngày 05/9/1989 |
UBND xã Hòn Đất |
Di tích cấp quốc gia |
|
102 |
Chùa Cham pa Hòn Sóc |
Di tích lịch sử văn hóa |
Xã Hòn Đất |
2580/QĐ-UBND, ngày 20/10/2023 |
UBND xã Hòn Đất |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Định Hòa |
||||||
|
103 |
Chùa Khmer Tổng Quản (Wattsarây- Suađây) |
Di tích kiến trúc nghệ thuật |
Xã Định Hòa |
103-QĐ-BVHTT, ngày 01/12/2004 |
UBND xã Định Hòa |
Di tích cấp quốc gia |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
104 |
Chùa Cái Bần (Thủy Liễu) |
Di tích lịch sử văn hóa |
Xã Định Hòa |
2691/QĐ-UBND, ngày 08/12/2010 |
UBND xã Định Hòa |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Tân Hiệp |
||||||
|
105 |
Đền thờ Quốc Tổ Hùng Vương |
Di tích lịch sử văn hóa |
Xã Tân Hiệp |
59/2004-QĐ/UB, ngày 03/9/2004 |
UBND xã Tân Hiệp |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Tân Hội |
||||||
|
106 |
Đình thần Phú Hội |
Di tích lịch sử văn hóa |
Xã Tân Hội |
2668/QĐ-UBND, ngày 08/11/2013 |
UBND xã Tân Hội |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Vĩnh Tuy |
||||||
|
107 |
Đình thần Vĩnh Tuy |
Di tịch lịch sử văn hóa |
Xã Vĩnh Tuy |
2996/QĐ-UBND, ngày 27/11/2009 |
UBND xã Vĩnh Tuy |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Vĩnh Hòa Hưng |
||||||
|
108 |
Di tích lịch sử cách mạng Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá 1961 - 1965 |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Vĩnh Hòa Hưng |
1819/QĐ-UBND, ngày 28/8/2014 |
UBND xã Vĩnh Hòa Hưng |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Bình An |
||||||
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
109 |
Đình Vĩnh Hòa Hiệp |
Di tích lịch sử văn hóa |
Xã Bình An |
75/QĐ-UB, ngày 11/8/2003 |
UBND xã Bình An |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Kiên Lương |
||||||
|
110 |
Hòn Chông (Hòn Phụ Tử, Chùa Hang và Bãi Dương) |
Di tích thắng cảnh |
Xã Kiên Lương |
100-VH/QĐ, ngày 21/01/1989 |
UBND xã Kiên Lương |
Di tích cấp quốc gia |
|
111 |
Núi Mo So |
Di tích lịch sử và thắng cảnh |
Xã Kiên Lương |
188-QĐ/BT, ngày13/02/1995 |
UBND xã Kiên Lương |
Di tích cấp quốc gia |
|
112 |
Đình thần Hòn Chông |
Di tích lịch sử văn hóa |
Xã Kiên Lương |
163/QĐ-UBND ngày 17/01/2011 |
UBND xã Kiên Lương |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Châu Thành |
||||||
|
113 |
Tháp Cù Là - Nơi diễn ra cuộc biểu tình chống Mỹ Ngụy ngày 10/6/1974 |
Di tích lịch sử - Địa điểm lịch sử |
Xã Châu Thành |
993-QĐ/BVHTT, ngày 28/9/1990 |
UBND xã Châu Thành |
Di tích cấp quốc gia |
|
Xã Giồng Riềng |
||||||
|
114 |
Nhà bia tưởng niệm Anh hùng |
Di tích lịch sử |
Xã Giồng Riềng |
1864-QĐ/UB, ngày 15/11/2006 |
UBND xã |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
|
liệt sĩ Mai Thị Nương (Hồng Hạnh) |
|
|
|
Giồng Riềng |
|
|
115 |
Đình Thạnh Hòa |
Di tích lịch sử văn hóa |
Xã Giồng Riềng |
1863-QĐ/UB, ngày 15/11/2006 |
UBND xã Giồng Riềng |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Thạnh Hưng |
||||||
|
116 |
Đình thần Thạnh Hưng |
Di tích lịch sử - văn hóa |
Xã Thạnh Hưng |
1643/QĐ-UBND, ngày 23/10/2025 |
UBND xã Thạnh Hưng |
Di tích cấp tỉnh |
|
117 |
Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá - Thạnh Lộc 1955 - 1960 |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Thạnh Hưng |
2454/QĐ-UBND, ngày 27/11/2012 |
UBND xã Thạnh Lộc |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Ngọc Chúc |
||||||
|
118 |
Chiến thắng Lộ Mới, xã Ngọc Chúc, huyện Giồng Riềng |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Ngọc Chúc |
2669/QĐ-UBND, ngày 08/11/2013 |
UBND xã Ngọc Chúc |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Hòa Thuận |
||||||
|
119 |
Đình thần Hòa Thuận, |
Di tích lịch sử - văn hóa |
Xã Hòa Thuận |
3467/QĐ-UBND, ngày 30/12/2024 |
UBND xã Hòa Thuận |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
|
huyện Giồng Riềng |
|
|
|
|
|
|
Đặc khu Kiên Hải |
||||||
|
120 |
Đình thần Nam Hải Đại Tướng quân |
Di tích lịch sử văn hóa |
Đặc khu Kiên Hải |
1865/QĐ-UB, ngày 15/11/2006 |
UBND đặc khu Kiên Hải |
Di tích cấp tỉnh |
|
Phường Hà Tiên |
||||||
|
121 |
Mũi Nai |
Di tích thắng cảnh |
Phường Hà Tiên |
100-VH/QĐ, ngày 21/01/1989 |
UBND phường Hà Tiên |
Di tích cấp quốc gia |
|
122 |
Thạch Động |
Di tích thắng cảnh |
Phường Hà Tiên |
100-VH/QĐ, ngày 21/01/1989 |
UBND phường Hà Tiên |
Di tích cấp quốc gia |
|
123 |
Núi Đá Dựng |
Di tích danh lam thắng cảnh |
Phường Hà Tiên |
44/2007-QĐ/BVHTT, ngày 03/8/2007 |
UBND phường Hà Tiên |
Di tích cấp quốc gia |
|
124 |
Núi Bình San |
Di tích thắng cảnh |
Phường Hà Tiên |
100-VH/QĐ, ngày 21/01/1989 |
UBND phường Hà Tiên |
Di tích cấp quốc gia |
|
125 |
Nhà tù Hà Tiên |
Di tích lịch sử |
Phường Hà Tiên |
1570-VH/QĐ, ngày 05/9/1989 |
UBND phường Hà Tiên |
Di tích cấp quốc gia |
|
126 |
Chùa Xà Xía |
Di tích - Chứng tích chiến tranh |
Phường Hà Tiên |
74/2003-QĐ/UB, ngày 11/8/2003 |
UBND phường Hà Tiên |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
127 |
Chùa Phù Dung |
Di tích lịch sử văn hóa |
Phường Hà Tiên |
18/2004-QĐ/UB, ngày 07/4/2004 |
UBND phường Hà Tiên |
Di tích cấp tỉnh |
|
128 |
Chùa Tam Bảo |
Di tích lịch sử văn hóa |
Phường Hà Tiên |
57/2004-QĐ/UB, ngày 03/9/2004 |
UBND phường Hà Tiên |
Di tích cấp tỉnh |
|
129 |
Đình Thành Hoàng |
Di tích lịch sử văn hóa |
Phường Hà Tiên |
2995/QĐ-UBND, ngày 27/11/2009 |
UBND phường Hà Tiên |
Di tích cấp tỉnh |
|
130 |
Nhà lưu niệm Thi nhân Đông Hồ |
Di tích lịch sử văn hóa |
Phường Hà Tiên |
184/QĐ-UBND, ngày 01/02/2023 |
UBND phường Hà Tiên |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Giang Thành |
||||||
|
131 |
Đồn Biên phòng Phú Mỹ |
Di tích lịch sử |
Xã Giang Thành |
3487/1998-QĐ/UB, ngày 20/10/1998 |
UBND xã Giang Thành |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Vĩnh Điều |
||||||
|
132 |
Đình thần Nguyễn Hữu Cảnh |
Di tích lịch sử văn hóa |
Xã Vĩnh Điều |
2821/QĐ-UB, ngày 13/12/2018 |
UBND xã Vĩnh Điều |
Di tích cấp tỉnh |
|
133 |
Bia tưởng niệm Thanh niên xung phong tuyến đường 1C |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Vĩnh Điều |
2821/QĐ-UB, ngày 13/12/2018 |
UBND xã Vĩnh Điều |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
Đặc khu Phú Quốc |
||||||
|
134 |
Trại giam Phú Quốc |
Di tích lịch sử |
Đặc khu Phú Quốc |
2408/QĐ-TTg, ngày 31/12/2014 |
UBND đặc khu Phú Quốc |
Di tích cấp quốc gia đặc biệt |
|
135 |
Khu bảo tồn biển Phú Quốc |
Di tích thắng cảnh |
Đặc khu Phú Quốc |
3052/QĐ-UBND, ngày 26/9/2011 |
UBND đặc khu Phú Quốc |
Di tích cấp tỉnh |
|
136 |
Đình thần Nguyễn Trung Trực |
Di tích lịch sử văn hóa |
Đặc khu Phú Quốc |
1723/QĐ-UBND, ngày 08/8/2011 |
UBND đặc khu Phú Quốc |
Di tích cấp tỉnh |
|
137 |
Dinh Cậu |
Di tích thắng cảnh |
Đặc khu Phú Quốc |
2455/QĐ-UBND, ngày 27/11/2012 |
UBND đặc khu Phú Quốc |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Đông Thái |
||||||
|
138 |
Đình Nam Thái |
Di tích lịch sử văn hóa |
Xã Đông Thái |
3176-QĐ/UB, ngày 22/12/2004 |
UBND xã Đông Thái |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Tây Yên |
||||||
|
139 |
Đình Lê Văn Duyệt |
Di tích lịch sử văn hóa |
Xã Tây Yên |
3089/QĐ-UBND, ngày 17/12/2015 |
UBND xã Tây Yên |
Di tích cấp tỉnh |
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
Xã Vĩnh Bình |
||||||
|
140 |
Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá, giai đoạn 1966 - 1969 |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Vĩnh Bình |
2998/QĐ-UBND, ngày 29/12/2016 |
UBND xã Vĩnh Bình |
Di tích cấp tỉnh |
|
Xã Vĩnh Hòa |
||||||
|
141 |
Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá, giai đoạn 1972 - 1973 |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Vĩnh Hòa |
2997/QĐ-UBND, ngày 29/12/2016 |
UBND xã Vĩnh Hòa |
Di tích cấp tỉnh |
|
142 |
Chùa Khmer Xẻo Cạn (Wát Sđây Wooong Sa) |
Di tích lịch sử văn hóa |
Xã Vĩnh Hòa |
58/2004-QĐ, ngày 03/9/2004 |
UBND xã Vĩnh Hòa |
Di tích cấp tỉnh |
|
143 |
Căn cứ Tỉnh ủy Rạch Giá, giai đoạn 1974 - 1975 |
Di tích lịch sử cách mạng |
Xã Vĩnh Hòa |
90/QĐ-UBND, ngày 12/01/2018 |
UBND xã Vĩnh Hòa |
Di tích cấp tỉnh |
|
Liên XÃ: An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Phong Đông |
||||||
|
144 |
Căn cứ U Minh Thượng: |
Di tích lịch sử cách mạng |
|
1768-QĐ/VH, ngày 28/6/1997 |
|
Di tích cấp quốc gia |
|
|
- Điểm Bảo tàng dân tộc học |
|
Xã U Minh Thượng |
|
UBND Xã U Minh Thượng |
|
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
|
|
|
(An Minh Bắc) |
|
|
|
|
|
- Điểm di tích - khu di tích tượng đài, sân hành lễ, Nhà truyền thống |
|
Xã U Minh Thượng (An Minh Bắc) |
|
UBND Xã U Minh Thượng |
|
|
|
- Khu di tích tái tạo Căn cứ kháng chiến |
|
Xã U Minh Thượng (An Minh Bắc) |
|
UBND Xã U Minh Thượng |
|
|
|
- Điểm di tích “Chiến thắng Ngã Ba Cây Bàn” |
|
Xã U Minh Thượng (An Minh Bắc) |
|
UBND Xã U Minh Thượng |
|
|
|
- Điểm quần thể di tích Xẻo Cạn - Công sự - Khu đón tiếp |
|
Xã U Minh Thượng (An Minh Bắc) |
|
UBND Xã U Minh Thượng |
|
|
|
- Điểm chiến thắng thứ 11 |
|
Xã An Minh |
|
UBND xã An Minh |
|
|
|
- Điểm Rừng Tràm Ban Biện Phú |
|
Xã Vĩnh Thuận |
|
UBND xã Vĩnh Thuận |
|
|
STT |
Tên di tích |
Loại hình |
Địa điểm |
Số Quyết định, ngày Quyết định |
Đơn vị được phân cấp quản lý trực tiếp |
Ghi chú |
|
|
- Điểm Vàm Chắc Băng |
|
Xã Vĩnh Thuận |
|
UBND xã Vĩnh Thuận |
|
|
|
- Nơi chi bộ đầu tiên Ranh Hạt |
|
Xã Vĩnh Thuận |
|
UBND xã Vĩnh Thuận |
|
|
|
- Bia chiến thắng Xẻo Rô |
|
Xã An Biên |
|
UBND xã An Biên |
|
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.