Nghị quyết số 67/2003/NQ-HĐND về việc điều chỉnh mức thu và sử dụng học phí trong các trường công lập trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết số 67/2003/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu và sử dụng học phí trong các trường công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, áp dụng từ năm học 2003-2004. Mức học phí được quy định cụ thể cho từng cấp học và khu vực.

Số hiệu67/2003/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhBắc Ninh
Người kýNgô Văn Luật — Chủ tịch
Cập nhật29/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/07/2003
Ngày áp dụng
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 67/2003/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu và sử dụng học phí trong các trường công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, áp dụng từ năm học 2003-2004. Mức học phí được quy định cụ thể cho từng cấp học và khu vực.

Đối tượng áp dụng

Các trường công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Các điểm cốt lõi

  • Nhà trẻ (học cả ngày): Thị xã 35.000 đồng; Nông thôn: 20.000đ
  • Mẫu giáo: Thị xã 30.000đ; Nông thôn: 15.000đ
  • Trung học cơ sở: Thị xã Lớp 6,7 thu 15.000đ; Lớp 8,9 thu 18.000đ; Nông thôn Lớp 6,7 thu 8.000đ; Lớp 8,9 thu 10.000đ
  • Trung học phổ thông: Thị xã 30.000đ; Nông thôn 20.000đ
  • Bổ túc THCS: Thị xã 18.000đ; Nông thôn 10.000đ
  • Học sinh Tiểu học học ngoại ngữ: Thị xã 8.000đ; Nông thôn 6.000đ
  • Dạy nghề người lao động (cả 2 khu vực): 80.000đ
  • Trung học chuyên nghiệp (cả 2 khu vực): 90.000đ

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các trường công lập có nguồn thu ổn định để duy trì hoạt động, nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho phụ huynh học sinh ở nông thôn phải chi trả mức học phí cao hơn so với thị xã.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí cụ thể như sau: Nhà trẻ (học cả ngày): Thị xã 35.000 đồng; Nông thôn: 20.000đ; Mẫu giáo: Thị xã 30.000đ; Nông thôn: 15.000đ; Trung học cơ sở và THCS: Thị xã Lớp 6,7 thu 15.000đ; Lớp 8,9 thu 18.000đ; Nông thôn Lớp 6,7 thu 8.000đ; Lớp 8,9 thu 10.000đ; Trung học phổ thông: Thị xã 30.000đ; Nông thôn 20.000đ; Bổ túc THCS: Thị xã 18.000đ; Nông thôn 10.000đ; Học sinh Tiểu học học ngoại ngữ: Thị xã 8.000đ; Nông thôn 6.000đ; Dạy nghề người lao động (cả 2 khu vực): 80.000đ; Trung học chuyên nghiệp (cả 2 khu vực): 90.000đ.

Thời gian thu học phí là bao lâu?

Thời gian thu học phí: Các cấp học phổ thông thu 9 tháng/1 năm học; Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề thu 10 tháng/1 năm học.

Nghị quyết này áp dụng cho các trường công lập ở khu vực nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các trường công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể là Thị xã và Nông thôn.

UBND tỉnh có trách nhiệm gì khi thực hiện Nghị quyết này?

UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp HĐND tỉnh phiên thường kỳ đầu năm.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này đã được thông qua và áp dụng từ năm học 2003-2004.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT 

Về việc điều chỉnh mức thu và sử dụng học phí trong các trường công lập trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XV

KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”;

Sau khi xem xét Tờ trình số 56/TTr-UB ngày 08/7/2003 của UBND tỉnh đề nghị điều chỉnh mức thu và sử dụng học phí trong các trường công lập thuộc địa bàn tỉnh; báo cáo thuyết trình của Ban Văn hóa-Xã hội, Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

1. Nhất trí với tờ trình đề nghị điều chỉnh mức thu và sử dụng học phí trong các trường công lập thuộc địa bàn tỉnh, do UBND tỉnh trình: Mức cụ thể như sau:

+ Mức thu: 1 tháng/1 học sinh

- Nhà trẻ (học cả ngày): Thị xã: 35.000 đồng; Nông thôn: 20.000đ

- Mẫu giáo: (học cả ngày)

Thị xã

Nông thôn

30.000đ

15.000đ

- Trung học  cơ sở

 

 

- Thị xã:

Lớp 6,7 thu

Lớp 8,9 thu

Lớp 6,7 thu

Lớp 8,9

15.000đ

18.000đ

8.000đ

10.000đ

- Trung học phổ thông

 

 

 

- Thị xã

30.000đ

 

- Nông thôn

20.000đ

- Bổ túc THCS

- Thị xã

18.000đ

 

 - Nông thôn

10.000đ

- Học sinh Tiểu học học ngoại ngữ

Thị xã: 8.000đ; Nông thôn: 6.000đ

- Dạy nghề người lao động (cả 2 khu vực) : 80.000đ

- Trung học chuyên nghiệp )cả 2 khu vực ) : 90.000đ

+ Thời gian thu:

- Các cấp học phổ thông thu 9 tháng/1 năm học

- Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề thu 10 tháng/1 năm học

2. Giao UBND tỉnh trên cơ sở tiếp thu ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện; thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh. Nếu trước năm học 2003-2004 chưa có quy định mới của Chính phủ thì ban hành để thực hiện.

3. UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp HĐND tỉnh phiên thường kỳ đầu năm.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND Tỉnh tăng cường giám sát, kiểm tra các cấp, các ngành thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bắc Ninh khoá XV, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 17/7/2003./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
74/2003/QĐ-UB Quyết định số 74/2003/QĐ-UB về việc điều chỉnh mức thu và sử dụng học phí trong các trường công lập trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực
67/2003/NQ-HĐND
Nghị quyết số 67/2003/NQ-HĐND về việc điều chỉnh mức thu và sử dụng học phí trong các trường công lập trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 2
70/1998/QĐ-TTg Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.