QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2003/QĐ-UB VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BIỂU MỨC THU CHI PHÍ VÀ CHI THÙ LAO ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN, XÁC MINH, ĐO ĐẠC ĐẤT ĐAI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC VỤ ÁN DO NGÀNH TOÀ ÁN THỤ LÝ, GIẢI QUYẾT

Số hiệu67/2003/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýNguyễn Phong Quang — Chủ tịch
Cập nhật30/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/11/2003
Ngày áp dụng11/11/2003
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN           
TỈNH CẦN THƠ

 

                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số 67/2003/QĐ-UB

Cần Thơ, ngày 11 tháng 11 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BIỂU MỨC THU CHI PHÍ VÀ CHI THÙ LAO ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN, XÁC MINH, ĐO ĐẠC ĐẤT ĐAI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC VỤ ÁN DO NGÀNH TOÀ ÁN THỤ LÝ, GIẢI QUYẾT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định 88/2002/QĐ-UB ngày 30/9/2002 của UBND tỉnh Cần Thơ về việc ban hành Quy định tạm thời về mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với Toà án nhân dân các cấp trong tỉnh trong công tác điều tra, giám định, định giá tài sản liên quan các vụ án do ngành Toà án thụ lý, giải quyết;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá và Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Cần Thơ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định biểu mức thu chi phí và chi thù lao định giá tài sản, xác minh, đo đạc đất đai liên quan đến các vụ án do ngành Toà án thụ lý, giải quyết. như sau:

GIÁ TRỊ TÀI SẢN TRANH CHẤP (Y)

TỶ LỆ  (%)

MỨC THU
 (ĐỒNG)

(1)

(2)

(3)

Từ 10.000.000đ đồng trở xuống

 

150.000 đ

Trên 10.000.000đ đến 100.000.000đ

...1,4%

150.000đ+Y-10 triệu x 1,4%

Trên100.000.000đ đến 200.000.000đ

...0,8%

1.410.000đ+Y-100 triệu x 0,8%

Trên 200.000.000đ đến 500.000.000đ

...0,5%

2.210.000đ+Y-200 triệu x 0,5%

Trên 500.000.000đ đến 1.000.000.000đ

...0,4%

3.710.000đ+Y-500 triệu x 0,4%

Trên 1.000.000.000đ đến 5.000.000.000đ

...0,3%

5.710.000đ+Y-1 tỷ x 0,3%

Trên 5.000.000.000đ đến 10.000.000.000đ

...0,25%

17.710.000đ+Y-5 tỷ x 0,25%

Trên 10.000.000.000đ đến 25.000.000.000đ

...0,20%

30.210.000đ+Y-10 tỷ x 0,20%

Trên 25.000.000.000đ trở lên

...0,10%

60.210.000đ+Y-25 tỷ x 0,10%

 

Điều 2. Mức thu tạm ứng là mức thu bằng 50% giá trị ước tính của giá trị tài sản tranh chấp. Trường hợp chưa xác định mức thu tạm ứng thì tạm thu:

- Đối với bất động sản: Mức thu từ 300.000 đ đến 700.000 đ

- Đối với tài sản khác: Mức thu từ 200.000 đ đén 500.000 đ

- Đối với dây chuyền sản xuất: Mức thu từ 700.000 đ đến 1.000.000 đ

Việc định giá không thực hiện được do một bên vắng mặt thì vẫn thu tạm ứng cho lần định giá tiếp theo, chi phí phát sinh do bên có lỗi chịu.

Người nộp tạm ứng rút đơn khởi kiện trước khi định giá thì được hoàn tạm ứng, nếu đã định giá xong thì không được hoàn tạm ứng.

Điều 3. Quỹ dự phòng là phần còn lại sau khi quyết toán hàng tháng giữa số thực thu và số thực chi. Quỹ dự phòng chi bù đắp cho các khoản thiếu như: thu tạm ứng thấp, đương sự chưa nộp đủ chi phí, các khoản thiếu do đương sự rút đơn yêu cầu.

Cuối năm, số dư của Quỹ dự phòng được nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 4. Mức chi thù lao cho các thành viên trong Hội đồng định giá sẽ được tính theo phần chi thường xuyên như chi mua xăng, dầu, thuê phương tiện vận chuyển dịch vụ, tiền ăn, nước uống, phụ cấp lưu động, phụ cấp làm thêm giờ và các khoản chi phát sinh khác (nếu có) thì được chi theo quy định của Nhà nước

Điều 5. Giá cả thị trường có biến động từ 20% trở lên, thì Sở Tài chính - Vật giá tỉnh phối hợp với ngành Toà án điều chỉnh mức thu, tạm ứng theo sát thời giá.

Quyết định này áp dụng cho cả nguyên đơn, bị đơn là người nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và không áp dụng để thu án phí, lệ phí Toà án.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP.Cần Thơ, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. UBND TỈNH CẦN THƠ
CHỦ TỊCH
Nguyễn Phong Quang

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

67/2003/QĐ-UB
QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2003/QĐ-UB VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BIỂU MỨC THU CHI PHÍ VÀ CHI THÙ LAO ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN, XÁC MINH, ĐO ĐẠC ĐẤT ĐAI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC VỤ ÁN DO NGÀNH TOÀ ÁN THỤ LÝ, GIẢI QUYẾT
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 15
29/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 29/2000/PL-UBTVQH10 Thủ đô Hà Nội Hết hiệu lực 88/2001/NĐ-CP Nghị định số 88/2001/NĐ-CP Về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở Hết hiệu lực 71/2001/QĐ-TTg Quyết định số 71/2001/QĐ-TTg Về các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001 - 2005 Hết hiệu lực 25/2001/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai. số 25/2001/QH10 Hết hiệu lực 108/2001/QĐ-TTg Quyết định số 108/2001/QĐ-TTg Thành lập Ban chỉ đạo Nhà nước về di dân, tái định cư Dự án nhà máy thuỷ điện Sơn La. Hết hiệu lực 42/2002/QĐ-TTg Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg Về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia Hết hiệu lực 66/2001/NĐ-CP Nghị định số 66/2001/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 183/2003/QĐ-TTg Quyết định số 183/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 91-CP Nghị định số 91-CP Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị Hết hiệu lực 108/1998/QĐ-TTg Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 Còn hiệu lực 10/1998/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 10/1998/QH10 Hết hiệu lực 11/1998/QH10 Luật Giáo dục số 11/1998/QH10 Hết hiệu lực 04/2000/NĐ-CP Nghị định số 04/2000/NĐ-CP Về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 38/2000/NĐ-CP Nghị định số 38/2000/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 104/2000/QĐ-TTg Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.