Quyết định số 67/2010/QĐ-UBND Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã và thành phố

Quyết định số 67/2010/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang quy định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ 0% cho ngân sách cấp tỉnh và 100% cho ngân sách cấp huyện.

文号67/2010/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关An Giang
签署人Vương Bình Thạnh — Phó Chủ tịch
更新23/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期17/12/2010
生效日期27/12/2010
失效日期01/07/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 67/2010/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang quy định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ 0% cho ngân sách cấp tỉnh và 100% cho ngân sách cấp huyện.

适用范围

Các đơn vị quản lý thu thuế và phí thuộc ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố ở An Giang.

要点

  • Ngân sách cấp tỉnh → không nhận được phần trăm nào từ các khoản thu (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt) từ các đơn vị trực thuộc ngân sách cấp huyện.
  • Ngân sách cấp huyện → nhận 100% từ các khoản thu (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt) từ các đơn vị trực thuộc ngân sách cấp huyện.
  • Tỷ lệ phân chia áp dụng cho tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện trong tỉnh An Giang.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2011 và thay thế Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND.
  • Các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về quản lý thu thuế cho ngân sách cấp tỉnh, tập trung nguồn lực cho ngân sách cấp huyện.
  • Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm nguồn thu cho ngân sách cấp tỉnh.

❓ 常见问题

Quyết định này áp dụng từ năm nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2011.

Các đơn vị nào chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan.

Các khoản thu nào được phân chia theo tỷ lệ 0% cho ngân sách cấp tỉnh?

Thế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt từ các đơn vị trực thuộc ngân sách cấp huyện.

Tỷ lệ phân chia áp dụng cho tất cả đơn vị hành chính cấp huyện trong tỉnh An Giang?

Đúng, tỷ lệ 0% cho ngân sách cấp tỉnh và 100% cho ngân sách cấp huyện được áp dụng cho tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện trong tỉnh An Giang.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định số 67/2010/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã và thành phố.

全文

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu

giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã và thành phố

___________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2011;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thị xã và thành phố (gọi tắt là ngân sách cấp huyện) như sau:

1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện:

a) Thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu; thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu; thu từ các cá nhân, hộ kinh doanh vận tải, xây dựng, sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực nông nghiệp nhưng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp do cấp xã trực tiếp quản lý thu).

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu).

c) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước thu từ cá nhân, hộ, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu).

2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện như sau:

 

Ngân sách cấp tỉnh

Ngân sách cấp huyện

1. Thành phố Long Xuyên

0%

100%

2. Thị xã Châu Đốc

0%

100%

3. Thị xã Tân Châu

0%

100%

4. Huyện An Phú

0%

100%

5. Huyện Phú Tân

0%

100%

6. Huyện Chợ Mới

0%

100%

7. Huyện Châu Phú

0%

100%

8. Huyện Châu Thành

0%

100%

9. Huyện Tịnh Biên

0%

100%

10. Huyện Tri Tôn

0%

100%

11. Huyện Thoại Sơn

0%

100%

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thay thế Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã và thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

67/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2010/QĐ-UBND Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã và thành phố
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 11
09/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn 生效中 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 96/2008/TT-BTC Thông tư số 96/2008/TT-BTC Hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng 生效中 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 134/2004/QĐ-TTg Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 18/NQ-CP Nghị quyết số 18/NQ-CP Về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị 生效中 66/2009/QĐ-TTg Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê 已失效 67/2009/QĐ-TTg Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị 已失效 96/2009/QĐ-TTg Quyết định số 96/2009/QĐ-TTg Sửa đổi một số điều của Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg, quyết định số 66/2009/QĐ-TTg và quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。