Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Về cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi, tạo điều kiện thu hút các tổ chức, các nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ cho huyện Bác Ái

文号67/2013/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Khánh Hòa
签署人Nguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
更新30/06/2026
行业Khoa Học Và Công Nghệ
领域Hoạt Động Khoa Học Và Công Nghệ
发布日期07/10/2013
生效日期17/10/2013
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 67/2013/QĐ-UBND
Ninh Thuận, ngày 7 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi, tạo điều kiện thu hút

các tổ chức, các nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng

chuyển giao công nghệ cho huyện Bác Ái

_______________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT/BKHCN ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ;

Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 443/TTr-SKHCN ngày 10 tháng 7 năm 2013,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi, đối tượng, điều kiện áp dụng

1. Phạm vi, đối tượng:

a) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh Ninh Thuận trực tiếp chủ trì, tham gia, quản lý thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu chính là phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao trình độ khoa học và công nghệ cho huyện Bác Ái;

b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trụ sở văn phòng, chi nhánh hoặc hoạt động ứng dụng các kết quả khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh thương mại hoá các sản phẩm hàng hoá là kết quả của hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện Bác Ái theo quy định tại Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Các đối tượng hỗ trợ của chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn huyện Bác Ái.

2. Điều kiện: các cá nhân nêu ở điểm a khoản 1 Điều này phải có trình độ chuyên môn từ tốt nghiệp đại học trở lên.

Điều 2. Các cơ chế, chính sách ưu đãi

Các tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 1 Quyết định này được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật và một số chính sách hỗ trợ ưu đãi, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ, ưu đãi thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ và các chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện Bác Ái:

a) Đối với các tổ chức khoa học và công nghệ và các chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ:

- Được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của tỉnh hỗ trợ tối đa trong thực hiện các thủ tục hành chính đăng ký hoạt động, cấp giấy chứng nhận và được ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí thẩm định điều kiện hoạt động, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; được ưu tiên giao đất hoặc cho thuê đất, cơ sở hạ tầng với mức giá thấp nhất theo quy định.

- Được xem xét cộng điểm ưu tiên trong giao trực tiếp, tham gia tuyển chọn, xét chọn thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ; được xem xét, giao quyền sử dụng hoặc sở hữu các kết quả khoa học và công nghệ được thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh;

b) Đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ: được hỗ trợ ở mức tối đa toàn bộ các chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ.

2. Chính sách ưu đãi trong triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ bằng nguồn ngân sách tỉnh, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao trình độ khoa học và công nghệ cho huyện Bác Ái:

a) Trong đề xuất, xác định nhiệm vụ:

- Các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ tư vấn thẩm định chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ của tỉnh hằng năm xem xét, ưu tiên đề xuất cho triển khai thực hiện đối với các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao trình độ khoa học và công nghệ cho huyện Bác Ái.

- Trong trường hợp phát hiện các nhiệm vụ bức thiết phát sinh trên địa bàn huyện Bác Ái cần giải quyết kịp thời, các tổ chức, cá nhân có thể đề xuất dưới hình thức nhiệm vụ đột xuất, mới phát sinh và gởi về Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định triển khai;

b) Trong việc xét chọn, tuyển chọn: các tổ chức, cá nhân đã có những thành tích được ghi nhận hoặc đã chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu chính là phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao trình độ khoa học và công nghệ cho huyện Bác Ái, được nghiệm thu đạt từ loại Khá trở lên (loại B theo quy định trước đây) sẽ được xem xét cộng điểm ưu tiên trong giao trực tiếp, tham gia tuyển chọn, xét chọn thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ, các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ khác của tỉnh;

c) Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ, các tổ chức, cá nhân chủ trì, tham gia triển khai:

- Được chi trả công tác phí, hưởng tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước theo các định mức tối đa được quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

- Được hỗ trợ phương tiện di chuyển (ô tô) hoặc kinh phí thuê phương tiện di chuyển (từ tỉnh khác đến Ninh Thuận, từ khu vực trung tâm tỉnh đến các khu vực khác trên địa bàn tỉnh).

- Được cấp và thanh toán kinh phí đối với các nhiệm vụ được giao theo các định mức kinh phí tối đa được quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; trường hợp các cơ quan có thẩm quyền ban hành mới định mức kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thì sẽ áp dụng theo văn bản mới được ban hành.

- Được giao quyền tự chủ tối đa trong việc sử dụng dự toán kinh phí của đề tài, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; sử dụng kinh phí tiết kiệm, sử dụng các sản phẩm của đề tài, dự án theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước.

- Đối với các tổ chức công lập sẽ được ưu tiên xem xét chuyển giao để sở hữu, sử dụng các tài sản được mua sắm từ nguồn ngân sách Nhà nước trong quá trình thực hiện đề tài;

d) Trong việc xây dựng các mô hình thử nghiệm, mô hình điểm, mô hình nhân rộng về ứng dụng khoa học kỹ thuật: ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí về giống và các vật tư, thiết bị thiết yếu khác;

e) Trong việc triển khai các nội dung của chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện Bác Ái: các đối tượng của chương trình sẽ được hỗ trợ ở mức tối đa theo các quy định về định mức hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Khen thưởng: các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái có trách nhiệm đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng, động viên định kỳ hoặc đột xuất đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích trong nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ có hiệu quả phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Bác Ái, cụ thể như sau:

a) Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân chủ trì hoặc tham gia đề tài, dự án do đơn vị tổ chức nghiệm thu đạt từ loại khá trở lên;

b) Các sở, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân chủ trì hoặc tham gia nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ do đơn vị mình quản lý, theo dõi, phối hợp, hoàn thành ở mức khá đối với các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra;

c) Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái đề xuất khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân chủ trì hoặc tham gia nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ trên địa bàn huyện đem lại hiệu quả thiết thực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

1. Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được quy định có trách nhiệm hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm chủ trì tổng hợp các vướng mắc và các đề nghị các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đức Thanh
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
67/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Về cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi, tạo điều kiện thu hút các tổ chức, các nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ cho huyện Bác Ái
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 18
03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH Bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Lao động thương binh và Xã hội - ban vật giá Chính Phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí 已失效 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 12/2013/QĐ-TTG ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 已失效 173/2012/TT-BTC Thông tư số 173/2012/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 已失效 12/2013/QĐ-TTg Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 已失效 04/2012/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước 已失效 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú 生效中 67/2011/QĐ-TTg Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 85/2010/QĐ-TTg Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg Ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú 已失效 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 60/2003/TT-BTC Thông tư số 60/2003/TT-BTC Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 88/2005/NĐ-CP Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 已失效 66/2006/TT-BTC Thông tư số 66/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 已失效 30a/2008/NQ-CP Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo 生效中 129/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 129/2013/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung mức thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 56/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND Về mức thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và mức phụ cấp trực hệ y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 39/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND Về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效
引用 13
337/QĐ-BKH Quyết định số 337/QĐ-BKH Về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 生效中 88/2012/NĐ-CP Nghị định số 88/2012/NĐ-CP Quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam 生效中 12/2012/NĐ-CP Nghị định số 12/2012/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam 已失效 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 已失效 76/2010/QĐ-TTg Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg Về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam 已失效 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 已失效 93/2009/NĐ-CP Nghị định số 93/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài 已失效 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 已失效 19/2005/TT-BTC Thông tư số 19/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân 已失效 192/2004/QĐ-TTg Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân 生效中 33/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11 Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế 已失效 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã 生效中 123/2009/TT-BTC Thông tư số 123/2009/TT-BTC Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。