The summary for this document is being updated.
🌐 Social impact of this document
Updating.
❓ Frequently asked questions
Updating.
Full text
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG ------- Số: 67/2015/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Thủ Dầu Một, ngày 23 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
----------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 101/TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) (sau đây gọi tắt là hệ số K) năm 2016 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Hệ số K là tỷ lệ giữa giá đất phổ biến trên thị trường so với giá đất do Ủy ban nhân dân (sau đây gọi tắt là UBND) tỉnh Bình Dương quy định.
Điều 2. Đối tượng áp dụng hệ số K
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số K
1. Khi xác định giá trị thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong bảng giá đất) thì áp dụng hệ số K để thực hiện:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;
c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;
đ) Xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
e) Xác định lại giá đất cụ thể khi người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án;
g) Xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. Thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
3. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
Điều 4. Các hệ số K
1. Hệ số K đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác (gọi tắt là đất nông nghiệp).
2. Hệ số K đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (gọi tắt là đất phi nông nghiệp).
(Chi tiết hệ số K được quy định theo các tuyến đường tại Phụ lục I, II và III đính kèm theo Quyết định này).
Điều 5. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số K
Các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo hệ số K quy định tại Điều 3 Quyết định này được xác định bằng giá đất theo mục đích sử dụng tại Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định áp dụng từ năm 2016 (đã nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) nếu là đất phi nông nghiệp) nhân với hệ số K được quy định tại Điều 4 Quyết định này, cụ thể như sau:
| Giá đất cụ thể tính theo hệ số K | = | Giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng từ năm 2016 | x | Hệ số điều chỉnh (Đ) (nếu có) | x | Hệ số K |
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Căn cứ phạm vi điều chỉnh, các trường hợp thực hiện và các quy định của pháp luật liên quan, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
1. Sở Tài chính: xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê, tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của tổ chức.
2. Cục Thuế: xác định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất, tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất của tổ chức.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các phần việc do ngành mình quản lý để giải quyết và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất; tiền thuê đất và tính khấu trừ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tránh gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như cho người sử dụng đất.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê đối với hộ gia đình và cá nhân; xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê và tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với hộ gia đình và cá nhân để tránh gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như cho người sử dụng đất.
5. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực nào thì Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua các sở, ngành quản lý lĩnh vực đó để xem xét, giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết thì các sở, ngành phải báo cáo và đề xuất ý kiến thông qua Sở Tài chính tổng hợp đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Trần Văn Nam |
Original document (PDF)
Relations map
↑ Basis & documents that affect this document
Based on 3
Abolished by 3
28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định về Bảng giá tối thiểu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy
điện và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An
In effect
16/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 và Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của UBND tỉnh về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long An
In effect
28/2017/QDD-UBND
Quyết định số 28/2017/QDD-UBND về việc bãi bỏ các quyết định về bảng giá tối thiểu tính êệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy ddienj và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An
In effect
67/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long An
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 47
77/2015/QH13
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Expired
56/2015/NĐ-CP
Nghị định số 56/2015/NĐ-CP Về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức
In effect
76/2014/TT-BTC
Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
In effect
140/2013/TT-BTC
Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Expired
56/2014/TT-BTC
Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá
Expired
77/2014/TT-BTC
Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
In effect
45/2014/NĐ-CP
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất
Expired
37/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
In effect
49/2014/QH13
Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13
Expired
47/2014/NĐ-CP
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Expired
43/2014/NĐ-CP
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Expired
44/2014/NĐ-CP
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất
Expired
210/2013/NĐ-CP
Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Expired
177/2013/NĐ-CP
Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Expired
07/2013/UBTVQH13
Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
In effect
167/2013/NĐ-CP
Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình
In effect
163/2013/NĐ-CP
Nghị định số 163/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
In effect
08/2014/NĐ-CP
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ
In effect
29/2013/QH13
Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13
In effect
34/2013/TT-BTC
Thông tư số 34/2013/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Expired
23/2013/NĐ-CP
Nghị định số 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
In effect
23/2009/TT-BCT
Thông tư số 23/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp
Expired
26/2012/TT-BCT
Thông tư số 26/2012/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp
Expired
54/2012/NĐ-CP
Nghị định số 54/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp
Expired
11/2012/QH13
Luật Giá số 11/2012/QH13
Expired
112/2011/NĐ-CP
Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn
In effect
16/2011/UBTVQH12
Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
In effect
124/2011/TT-BTC
Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Expired
45/2011/NĐ-CP
Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ
In effect
05/2010/TT-BNV
Thông tư số 05/2010/TT-BNV Hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
In effect
122/2010/NĐ-CP
Nghị định số 122/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
Expired
21/2007/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
In effect
60/2003/NĐ-CP
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Expired
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
Expired
50/2005/QH11
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
In effect
103/2006/NĐ-CP
Nghị định số 103/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
Expired
64/2007/NĐ-CP
Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
In effect
80/2006/QH11
Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11
Expired
26/2007/NĐ-CP
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
Expired
05/2007/QH12
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12
In effect
51/2008/QĐ-BCT
Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp
Expired
21/2008/QH12
Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12
In effect
22/2008/QH12
Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12
Expired
133/2008/NĐ-CP
Nghị định số 133/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ
Expired
39/2009/NĐ-CP
Nghị định số 39/2009/NĐ-CP Về vật liệu nổ công nghiệp
Expired
56/2009/NĐ-CP
Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Expired
216/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 216/2015/NQ-HĐND Về tiêu chí trọng điểm nhóm C giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long An
Expired
References 9
79/2014/NĐ-CP
Nghị định số 79/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
Expired
50/2014/QH13
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
In effect
40/2013/QH13
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13
Expired
167/2013/NĐ-CP
Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình
In effect
163/2013/NĐ-CP
Nghị định số 163/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
In effect
23/2009/TT-BCT
Thông tư số 23/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp
Expired
72/2009/NĐ-CP
Nghị định số 72/2009/NĐ-CP Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Expired
27/2001/QH10
Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10
Expired
39/2009/NĐ-CP
Nghị định số 39/2009/NĐ-CP Về vật liệu nổ công nghiệp
Expired
Replaces 5
32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lào Cai
Expired
06/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Expired
82/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2017/QĐ-UBND Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Expired
05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Expired
68/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Expired
Amends 5
50/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long An
Expired
45/2016/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2016/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE MÁY, XE MÁY ĐIỆN VÀ TÀU, THUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Expired
36/2016/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2016/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE MÁY, XE MÁY ĐIỆN VÀ TÀU, THUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Expired
48/2016/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2016/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE MÁY, XE MÁY ĐIỆN VÀ TÀU, THUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Expired
50/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long An
Not in the system
Abolishes 1
16/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 67/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 và Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND ngày 14/9/2017 của UBND tỉnh về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Long An
Not in the system
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.