Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ về giá thuê mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Mức hỗ trợ là 30% giá thuê mặt bằng không quá 50 triệu đồng/1 dự án trong 1 năm, áp dụng trong 5 năm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp có thể được hưởng lợi từ chính sách này.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa → được hỗ trợ 30% giá thuê mặt bằng sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp không quá 50 triệu đồng/1 dự án trong 1 năm, áp dụng trong 5 năm (Điều 1)
- Mức hỗ trợ thực hiện thông qua việc bù giá cho nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp để giảm giá thuê mặt bằng (Điều 1)
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất nếu đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ (Điều 1)
- Nghị quyết này áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa không có vốn đầu tư nước ngoài hoặc vốn Nhà nước (Điều 1)
- Ngân sách tỉnh là nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ (Điều 1)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa giảm chi phí thuê mặt bằng, thúc đẩy đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh tăng lên để thực hiện chính sách hỗ trợ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm giá thuê mặt bằng?
30% (Điều 1)
Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu tiền?
50 triệu đồng/1 dự án trong 1 năm (Điều 1)
Thời gian hỗ trợ kéo dài bao lâu?
5 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng (Điều 1)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể được hỗ trợ nếu đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp nào?
Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp do nhà đầu tư hạ tầng đầu tư khai thác vận hành (Điều 1)
Nghị quyết này áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài hay không?
Không áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài hoặc vốn Nhà nước (Điều 1)
Toàn văn
TỈNH TRÀ VINH
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ về giá thuê mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;
Căn cứ Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/ 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
Xét Tờ trình số 2195/TTr-UBND ngày 21/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ về giá thuê mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ về giá thuê mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ về giá thuê mặt bằng sản xuất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp do các nhà đầu tư hạ tầng đầu tư khai thác vận hành.
2. Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nhà đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.
Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nghị quyết này không áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn Nhà nước.
3. Giải thích từ ngữ
Mặt bằng sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp là địa điểm được quy hoạch để đầu tư xây dựng nhà xưởng, nhà máy sử dụng trang thiết bị máy móc phục vụ nhu cầu sản xuất để tạo ra sản phẩm.
4. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 30% giá thuê mặt bằng sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (không bao gồm phí sử dụng hạ tầng và chi phí liên quan) và không quá 50 triệu đồng cho 01 dự án trong 01 năm, được xác định theo giá thuê mặt bằng của nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho doanh nghiệp thuê. Thời gian hỗ trợ là 05 năm kể từ ngày nhà đầu tư hạ tầng và doanh nghiệp ký hợp đồng thuê mặt bằng;
b) Hỗ trợ giá thuê mặt bằng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết này thực hiện thông qua việc bù giá cho các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh để giảm giá cho thuê mặt bằng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, số tiền bù giá được trừ vào số tiền thuê đất hoặc được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.
5. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11/7/2018 và có hiệu lực từ ngày 21/7/2018./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.