Quyết định số 67/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quyết định số 67/2023/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng năm 2024 áp dụng cho các hoạt động bồi thường, mua bán, kinh doanh nhà ở và tính thuế trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2024.

文号67/2023/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Ngãi
签署人Lê Ngọc Tuấn — Chủ tịch
更新06/07/2026
行业Xây Dựng
领域Chưa Phân Loại
发布日期20/12/2023
生效日期01/01/2024
失效日期30/10/2024
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 67/2023/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng năm 2024 áp dụng cho các hoạt động bồi thường, mua bán, kinh doanh nhà ở và tính thuế trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2024.

适用范围

Các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; các hoạt động mua bán, kinh doanh nhà ở; tính thuế và phí liên quan đến nhà ở trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

要点

  • Áp dụng Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng năm 2024 cho các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và quản lý hoạt động mua bán, kinh doanh nhà ở.
  • Không áp dụng Bảng đơn giá cho các loại nhà có vật liệu trang trí cao cấp, công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, am, chùa có giá trị về mặt kỹ thuật, mỹ thuật thẩm mỹ cao.
  • Chủ đầu tư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán cho các công trình xây dựng không có trong Bảng đơn giá, sau khi được cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2024; áp dụng cho phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình kiến trúc được lập, phê duyệt trước thời điểm này theo Bảng đơn giá ban hành.
  • Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xây dựng phương án giá khi có biến động lớn và xây dựng Bảng đơn giá hàng năm.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động bồi thường, mua bán, kinh doanh nhà ở; đảm bảo tính công bằng trong việc xác định giá trị nhà, công trình xây dựng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho chủ đầu tư khi phải lập dự toán theo thực tế và thẩm định bởi cơ quan chức năng.

❓ 常见问题

Bảng đơn giá này áp dụng từ ngày nào?

Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng năm 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2024.

Ai được áp dụng Bảng đơn giá này?

Bảng đơn giá áp dụng cho các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và quản lý hoạt động mua bán, kinh doanh nhà ở, tính thuế và phí liên quan đến nhà ở.

Các loại công trình nào không áp dụng Bảng đơn giá này?

Không áp dụng Bảng đơn giá cho các loại nhà có vật liệu trang trí cao cấp, công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, am, chùa có giá trị về mặt kỹ thuật, mỹ thuật thẩm mỹ cao.

Chủ đầu tư cần làm gì khi công trình xây dựng không có trong Bảng đơn giá?

Chủ đầu tư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán theo thực tế, sau đó được cơ quan chức năng thẩm định và đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.

Sở Xây dựng có trách nhiệm gì?

Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xây dựng phương án giá khi có biến động lớn và xây dựng Bảng đơn giá hàng năm.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng

năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

____________________

                  

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 75/TTr-SXD ngày 18 tháng 12 năm 2023.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có Phụ lục Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng kèm theo).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng quy định tại Điều 1 áp dụng cho các đối tượng sau:

a) Các đối tượng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

b) Áp dụng để quản lý các hoạt động mua bán, kinh doanh nhà ở, tính thuế và các loại phí, lệ phí có liên quan đến nhà ở theo quy định của pháp luật.

2. Không áp dụng Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định này đối với các trường hợp:

a) Các loại nhà có vật liệu trang trí cao cấp, các công trình cổ;

b) Các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, am, chùa có giá trị về mặt kỹ thuật, mỹ thuật thẩm mỹ cao.

3. Trường hợp nhà, công trình xây dựng không có trong Bảng đơn giá thì chủ đầu tư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực lập dự toán theo thực tế, được cơ quan chức năng thẩm định (theo phân cấp thẩm định loại công trình xây dựng mới) và đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.

Điều 3. Hiệu lực thi hành, tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Đối với phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình kiến trúc được lập, phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo Bảng đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực trong quá trình lập, phê duyệt phương án, dự toán.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định.

b) Khi các yếu tố hình thành giá nhà, công trình xây dựng trong Bảng đơn giá biến động lớn, Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Xây dựng Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 12 hàng năm để xem xét ban hành và thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm sau.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 14
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 30/2021/NĐ-CP Nghị định số 30/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở 已失效 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 已失效 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 99/2015/NĐ-CP Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 11/2021/TT-BXD Thông tư số 11/2021/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng 生效中 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 生效中 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 生效中
67/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。