Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Áp dụng cho các cơ quan nhà nước quản lý, người sử dụng đất và các đối tượng liên quan.

Số hiệu67/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLai Châu
Người kýGiàng A Tính — Phó Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/12/2024
Ngày áp dụng30/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Áp dụng cho các cơ quan nhà nước quản lý, người sử dụng đất và các đối tượng liên quan.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất; Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai; Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất → được áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất (0.5-1%)
  • Người sử dụng đất → phải nộp tiền thuê đất theo các mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Điều 3
  • Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm → được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt (Điều 4)
  • Đối với đất có mặt nước → đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (Điều 5)
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 12 năm 2024 và thay thế Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp tại Lai Châu sẽ phải tuân thủ mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh và sinh hoạt
  • Các cơ quan nhà nước quản lý tiền thuê đất sẽ có quy định cụ thể để thực hiện công tác quản lý, thu tiền thuê đất

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất là bao nhiêu?

Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất thuộc nhóm đất nông nghiệp là 0.5%, nhóm đất phi nông nghiệp là 1% (Điều 3).

Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm được tính như thế nào?

Đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt (Điều 4).

Người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất khi nào?

Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất (Điều 2).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024 (Điều 6).

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu (Điều 6).

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2024/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 19 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất
xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu

______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Thực hiện Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá

Stt

Nội dung

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất

I

Thuộc nhóm đất nông nghiệp (gồm tất cả các khu vực, tuyến đường theo bảng giá đất)

0,5%

II

Thuộc nhóm đất phi nông nghiệp (gồm tất cả các khu vực, tuyến đường theo bảng giá đất)

 

1

Thành phố Lai Châu

 

a

Vị trí thuê đất trên địa bàn các phường

1,5%

b

Vị trí thuê đất trên địa bàn các xã

0,9%

2

Các huyện

 

a

Vị trí thuê đất trên địa bàn thị trấn

1,5%

b

Vị trí thuê đất trên địa bàn xã

0,8%

3

Vị trí thuê đất tại Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng

1%

Điều 4. Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm

1. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai được tính như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất;

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 5. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

Đối với phần diện tích đất có mặt nước quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND Tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, Kt4.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Giàng A Tính


Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.