Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc nội dung các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định trình tự, thủ tục và mẫu hồ sơ lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý hoặc liên quan đến việc lựa chọn dự án này.

Số hiệu67/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýĐào Mỹ — Phó Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành04/12/2024
Ngày áp dụng16/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định trình tự, thủ tục và mẫu hồ sơ lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý hoặc liên quan đến việc lựa chọn dự án này.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức lựa chọn dự án, phương án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc nội dung các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo kế hoạch trên phương tiện truyền thông hoặc môi trường điện tử trong thời hạn tối thiểu 7 ngày.
  • Cộng đồng dân cư xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, gồm biên bản họp dân và thuyết minh dự án, gửi cơ quan thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổ thẩm định có ý kiến thẩm định gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt dự án hoặc từ chối trong trường hợp không đủ điều kiện.
  • Quyết định này có hiệu lực từ 16/12/2024.
  • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo thuận lợi cho cộng đồng dân cư trong việc đề xuất dự án phát triển sản xuất.
  • Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các cơ quan, tổ chức liên quan.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực hỗ trợ phát triển sản xuất.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các bước nào cần thực hiện để đề xuất dự án?

Cộng đồng dân cư cần xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, bao gồm biên bản họp dân và thuyết minh dự án. Hồ sơ này sẽ được gửi đến cơ quan thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.

Thời hạn để nhận được phản hồi từ Ủy ban nhân dân cấp huyện là bao lâu?

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổ thẩm định sẽ có ý kiến thẩm định gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ quyết định phê duyệt hoặc từ chối dự án trong cùng thời gian này.

Có yêu cầu về mẫu hồ sơ cụ thể không?

Có, Quyết định quy định mẫu số 01 (Biên bản họp dân) và mẫu số 02 (Thuyết minh dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng).

Nếu dự án không được phê duyệt, lý do từ chối là gì?

Nếu dự án không đủ điều kiện phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ thông báo cho cộng đồng dân cư biết lý do từ chối.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 67/2024/QĐ-UBND
Phú Yên, ngày 04 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc nội dung các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 4  năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hoá sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo, giáo dục nghề nghiệp, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2023 của HĐND tỉnh Phú Yên quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Công văn số 313/HĐND-KTNS ngày 22/11/2024 và Công văn số 329/HĐND-KTNS ngày 02/12/2024 của Thường trực HĐND tỉnh về việc cho ý kiến đối với nội dung UBND tỉnh trình;

Theo đề nghị của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (tại Tờ trình số 124/TTr-SLĐTBXH ngày 09/10/202 và Tờ trình số 126/TTr-SLĐTBXH ngày 14/11/2024); ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh (tại Nghị quyết số số 462/NQ-UBND ngày 15/11/2024 của UBND tỉnh), 

QUYẾT ĐỊNH

 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, phương án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc nội dung các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức lựa chọn dự án, phương án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc nội dung các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 3. Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng

1. Bước 1. Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông, hoặc trên môi trường điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, nhà văn hoá thôn, buôn, khu phố thời gian tối thiểu 07 (bảy) ngày.

2. Bước 2. Xây dựng dự án, phương án sản xuất

Cộng đồng dân cư (theo quyết định thành lập) xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất; hồ sơ đề xuất thực hiện dự án gửi cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất với số lượng 01 bộ hồ sơ, gồm:

a) Biên bản họp dân (theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này).

b) Thuyết minh dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng (theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quyết định này);

3. Bước 3. Phê duyệt dự án, phương án sản xuất

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cộng đồng, Tổ thẩm định có ý kiến thẩm định gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất hoặc trường hợp dự án không đủ điều kiện phê duyệt UBND cấp huyện có văn bản gửi ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai thực hiện dự án để thông báo cho cộng đồng dân cư biết, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và xã hội; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đào Mỹ

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 03/2024/TT-BLĐTBXH Thông tư số 03/2024/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 Còn hiệu lực 111/2024/QH15 Nghị quyết số 111/2024/QH15 Về một số cơ chế. Chinh sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 55/2023/TT-BTC Thông tư số 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực
67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc nội dung các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.