Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)

文号67/2025/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Huế
签署人Hoàng Hải Minh — Phó Chủ tịch
更新23/06/2026
行业Nông Nghiệp Và Môi Trường
领域Chưa Phân Loại
发布日期06/08/2025
生效日期16/08/2025
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 67/2025/QĐ-UBND
Huế, ngày 6 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý tàu cá

có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng

biển ven bờ, vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm

theo Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Ủy

ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)

_______________________________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2027;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4009/TTr-SNNMT ngày 25 tháng 7 năm 2025.

UBND thành phố ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh (nay là UBND thành phố) về việc ban hành Quy định Phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh (nay là UBND thành phố) về việc ban hành Quy định Phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế):

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa trên địa bàn thành phố Huế."

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:

"1. Cá nhân thường trú tại thành phố Huế; tổ chức được thành lập hợp pháp và có trụ sở chính tại thành phố Huế hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa."

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

"Điều 3. Thẩm quyền quản lý tàu cá

Phân cấp cho Ủy ban nhân dân phường, xã có hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn thành phố Huế thực hiện nhiệm vụ quản lý, tổ chức đăng ký tàu cá, cấp phép khai thác thuỷ sản, đăng ký thuyền viên tàu cá và hướng dẫn đánh dấu tàu cá, kiểm tra trang thiết bị an toàn đối với tàu cá khai thác thủy sản có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét của các tổ chức, cá nhân tại địa phương theo đúng quy định."

4. Sửa đổi khoản 6 Điều 4 như sau:

"6. Cấp số đăng ký tàu cá theo quy định sau:

Số đăng ký tàu cá gồm 03 nhóm ký tự (tính từ trái sang phải), giữa các nhóm được phân cách bởi dấu "-", có cấu trúc TTH-xxxxx-TS, cụ thể:

a) Nhóm thứ nhất: (TTH) tên viết tắt của thành phố Huế.

b) Nhóm thứ hai: (xxxxx) là thứ tự có 05 số được quy định theo từng xã, phường (Theo phụ lục 1).

c) Nhóm thứ ba: (TS) chữ viết tắt tên ngành Thủy sản."

5. Sửa đổi Điều 5 như sau:

"Điều 5: Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Tổ chức hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện các quy định liên quan nội dung công tác quản lý tàu cá, các biện pháp quản lý tàu cá được phân cấp.

b) Tổ chức kiểm tra các địa phương tình hình thực hiện sau khi phân cấp, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

c) Chỉ đạo Chi cục Thủy sản

- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các phường, xã có hoạt động khai thác thủy sản tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, quy định pháp luật lĩnh vực thủy sản.

- Hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện công tác đăng ký tàu cá, cấp phép khai thác thuỷ sản, đăng ký thuyền viên tàu cá, kiểm tra trang thiết bị an toàn tàu cá phân cấp, đánh dấu tàu cá; thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu; cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản.

- Tổ chức và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan kiểm tra, kiểm soát và xử lý theo quy định các hành vi vi phạm trong hoạt động thủy sản trên các vùng nước tự nhiên.

- Tham mưu Sở tổng hợp, báo cáo hàng tháng, quý, 6 tháng và năm hoặc đột xuất cho UBND thành phố, Cục Thủy sản và Kiểm ngư về tàu cá theo quy định.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các phường, xã có hoạt động khai thác thủy sản

a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền Luật Thủy sản năm 2017, các văn bản hướng dẫn có liên quan, quán triệt chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý tàu thuyền có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét và các hoạt động khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa đến người dân; đồng thời, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình quản lý và các hoạt động khai thác ven bờ, nội địa của tàu thuyền có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét trên địa bàn.

b) Tổ chức thực hiện quản lý tàu cá theo phân cấp; tổ chức đăng ký tàu cá, cấp phép khai thác thuỷ sản, đăng ký thuyền viên tàu cá, kiểm tra trang thiết bị an toàn tàu cá, đánh dấu tàu cá được phân cấp theo quy định.

c) Thực hiện chế độ báo cáo tình hình đăng ký, cấp phép khai thác thuỷ sản tàu cá hàng tháng (vào ngày 20 hàng tháng theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này) về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi cục Thủy sản).

d) Tổ chức thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép khai thác thủy sản, giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; cấp giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá, sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo quy định.

đ) Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động thủy sản đối với các tàu cá phân cấp theo quy định pháp luật.

e) Phối hợp vận động, hướng dẫn xây dựng và triển khai các mô hình đồng quản lý nghề cá, tổ tự quản khai thác hải sản ven bờ."

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 8 năm 2025.

2. Quy định chuyển tiếp: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đã cấp cho chủ tàu trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục được áp dụng, sử dụng. Trường hợp chủ tàu thực hiện đăng ký tàu cá lần đầu, cải hoán, mua bán, tặng cho hoặc theo đề nghị của chủ tàu thì tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký mới.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Hải Minh

Phụ lục I

QUY ĐỊNH THỨ TỰ 05 SỐ THEO TỪNG XÃ, PHƯỜNG TRONG ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

 

 (Kèm theo Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2025 của UBND thành phố)

 

STT

Tên xã, phường

Số thứ tự trong đăng ký tàu cá

Ghi chú

 

1

Phường Thuận An

Từ số 00000 đến 02999

 

 

2

Phường Hương An

Từ số 03000 đến 04999

 

 

3

Xã Lộc An

Từ số 05000 đến 06999

 

 

4

Phường Phú Bài

Từ số 07000 đến 08999

 

 

5

Phường Hóa Châu

Từ số 09000 đến 10999

 

 

6

Xã Chân Mây Lăng Cô

Từ số 11000 đến 12999

 

 

7

Phường An Cựu

Từ số 13000 đến 14999

 

 

8

Phường Vĩ Dạ

Từ số 15000 đến 16999

 

 

9

Phường Phong Điền

Từ số 17000 đến 18999

 

 

10

Xã Đan Điền

Từ số 19000 đến 20999

 

 

11

Xã Quảng Điền

Từ số 21000 đến 22999

 

 

12

Xã Bình Điền

Từ số 23000 đến 24999

 

 

13

Phường Phong Dinh

Từ số 25000 đến 26999

 

 

14

Xã Nam Đông

Từ số 27000 đến 28999

 

 

15

Xã Phú Hồ

Từ số 29000 đến 30999

 

 

16

Phường Thuận Hóa

Từ số 31000 đến 32999

 

 

17

Xã Vinh Lộc

Từ số 33000 đến 34999

 

 

18

Xã Hưng Lộc

Từ số 35000 đến 36999

 

 

19

Xã Phú Lộc

Từ số 37000 đến 38999

 

 

20

Phường Kim Long

Từ số 39000 đến 40999

 

 

21

Phường Dương Nỗ

Từ số 41000 đến 42999

 

 

22

Phường Phong Phú

Từ số 43000 đến 44999

 

 

23

Phường Phong Quảng

Từ số 45000 đến 46999

 

 

24

Xã Long Quảng

Từ số 47000 đến 48999

 

 

25

Phường Phong Thái

Từ số 49000 đến 50999

 

 

26

Phường Mỹ Thượng

Từ số 51000 đến 52999

 

 

27

Phường Thanh Thủy

Từ số 53000 đến 54999

 

 

28

Phường Hương Thủy

Từ số 55000 đến 56999

 

 

29

Phường Hương Trà

Từ số 57000 đến 58999

 

 

30

Phường Kim Trà

Từ số 59000 đến 60999

 

 

31

Xã Khe Tre

Từ số 61000 đến 62999

 

 

32

Xã Phú Vang

Từ số 63000 đến 64999

 

 

33

Xã Phú Vinh

Từ số 65000 đến 66999

 

 

34

Phường Thủy Xuân

Từ số 67000 đến 68999

 

 

35

Phường Phú Xuân

Từ số 69000 đến 70999

 

 

36

Xã A Lưới 1

Từ số 71000 đến 72999

 

 

37

Xã A Lưới 2

Từ số 73000 đến 74999

 

 

38

Xã A Lưới 3

Từ số 75000 đến 76999

 

 

39

Xã A Lưới 4

Từ số 77000 đến 78999

 

 

40

Xã A Lưới 5

Từ số 79000 đến 80999

 

 

 

 

Phụ lục II

BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP TÀU CÁ THÁNG…

 (Kèm theo Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2025 của UBND thành phố)

 

TT

Địa phương

Nghề khai thác

Tổng cộng

 

Nghề lưới
 vây

Nghề lưới
 rê

Nghề câu

Nghề ……

Nghề ….

Nghề hậu cần khai
thác nguồn lợi
thủy sản

 

I

Lmax<6m

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã/phường

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Lmax: Từ 6m÷<12m

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã/phường

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

   

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 


原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

67/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ, vùng nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。