Quyết định số 6734/2004/QĐ.UB của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định về việc thu phí các loại phí: phí chợ, phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và phí bến bãi trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế và bãi bỏ một số quyết định cũ trước đây.
적용 범위
Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trông giữ xe; các chợ trên địa bàn tỉnh; người dân sử dụng dịch vụ phí bến bãi và trông giữ xe.
핵심 사항
- Cơ quan, đơn vị thu phí: Được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Người dân và doanh nghiệp: Phải nộp phí theo mức quy định trong danh mục kèm theo Quyết định này.
- Các cơ quan, đơn vị thu phí: Không được thu phí ngoài danh mục đã ban hành.
- Hạn chế quyền của người dân: Người dân phải tuân thủ các quy định về kê khai, thẩm định và nộp phí.
- Tăng gánh nặng cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trông giữ xe cần tuân thủ các quy định mới.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Lợi ích tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc thu phí, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quản lý sử dụng nguồn thu phí.
- Chi phí tăng lên: Người dân và doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định mới, có thể gây thêm chi phí về mặt thời gian và tài chính.
- Hạn chế quyền của người dân: Người dân bị hạn chế quyền tự do kinh doanh nếu không tuân thủ các quy định về thu phí.
❓ 자주 묻는 질문
Các cơ quan, đơn vị nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thủy sản; Tài chính; Thương mại; Kế hoạch & Đầu tư; Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Người dân cần nộp phí cho những dịch vụ nào?
Người dân cần nộp phí cho dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và phí bến bãi tại các chợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Các cơ quan, đơn vị thu phí có được thực hiện theo quy định mới như thế nào?
Cơ quan, đơn vị thu phí phải thực hiện theo các quy định tại Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các quyết định cũ về phí đã bị bãi bỏ như thế nào?
Các Quyết định số 2394/QĐ-UB, 2837/QĐ-UB, 4551/QĐ-UB, 3758/QĐ-UB và 677/QĐ-UB đã bị bãi bỏ theo Quyết định này.
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
V/v Thu phí các loại phí: Phí chợ; phí trông giữ xe đạp,
xe máy, ô tô; phí bến bãi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
_____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
- Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Căn cứ Nghị quyết số 07/2004/NQ-HĐT ngày 29/7/2004 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 2, khóa IV;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1189 TC/NSH-X ngày 09/7/2004 và công văn số 1936/TC-NSH-X ngày 27/8/2004.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành Danh mục và mức thu về các loại phí: Phí chợ; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; phí bến bãi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo danh mục kèm theo Quyết định này.
Điều 2: Bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh về các chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí chợ, phí sử dụng lề đường, mặt nước, bến bãi, phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ôtô, gồm:
- Quyết định số 2394/QĐ-UB ngày 14/10/1998;
- Quyết định số 2837/QĐ-UB ngày 20/6/2000;
- Quyết định số 4551/QĐ-UB ngày 18/10/2000;
- Quyết định số 3758/QĐ-UB ngày 16/5/2001;
- Quyết định số 677/QĐ-UB ngày 10/01/2002.
Điều 3: Các quy định về kê khai, thẩm định thu, nộp; quản lý, sử dụng số tiền phí thu được; chứng từ thu, đồng tiền nộp phí; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thu, đối tượng nộp; khiếu nại, tố cáo v.v... thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác của nhà nước về phí và lệ phí.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chánh văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thủy sản; Tài chính; Thương mại; Kế hoạch & Đầu tư; Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.