Quyết định này quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại thành phố Đà Nẵng từ ngày 1-4-1997, áp dụng cho các loại công trình khác nhau với mức thu cụ thể.
Scope of application
Sở Xây dựng, Cục thuế, Sở Tài chính vật giá, Tư pháp, và các đơn vị liên quan tại thành phố Đà Nẵng.
Key points
- được cấp giấy phép xây dựng phải nộp lệ phí theo mức quy định: 100.000đ/l giấy phép cho công trình 1 tầng (trệt) có diện tích sử dụng từ 200m2 trở xuống; 1000-3000đ/m2 sử dụng cho các loại công trình khác; 4000đ/m2 sử dụng cho công trình đầu tư nước ngoài.
- Mức thu tối đa: 1,5 triệu đồng/l giấy phép nhà ở; 5 triệu đồng/l giấy phép công trình sản xuất; 7 triệu đồng/l giấy phép công trình chuyên doanh; 15 triệu đồng/l giấy phép công trình nước ngoài.
- Sở Xây dựng trực tiếp thu lệ phí và trích lại 10% cho chi phí cấp giấy phép, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
- Cục thuế cùng với Sở Tài chính vật giá và Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện quyết định này, kiểm tra và xử lý các vi phạm.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 1-4-1997, bãi bỏ các văn bản trước đây trái với quyết định này.
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp tại Đà Nẵng phải chịu chi phí lệ phí cao hơn so với trước.
- Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có gánh nặng tài chính lớn hơn khi xây dựng công trình.
- Sở Xây dựng và Cục thuế sẽ tăng cường hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm.
❓ Frequently asked questions
Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí được quy định cụ thể cho từng loại công trình: 100.000đ/l giấy phép cho công trình 1 tầng (trệt) có diện tích sử dụng từ 200m2 trở xuống; 1000-3000đ/m2 sử dụng cho các loại công trình khác; 4000đ/m2 sử dụng cho công trình đầu tư nước ngoài.
Sở Xây dựng thu lệ phí như thế nào?
Sở Xây dựng trực tiếp thu lệ phí và trích lại 10% trên tổng số thu để chi phí cấp giấy phép, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Có mức thu tối đa không?
Có, mức thu tối đa là: 1,5 triệu đồng/l giấy phép nhà ở; 5 triệu đồng/l giấy phép công trình sản xuất; 7 triệu đồng/l giấy phép công trình chuyên doanh; 15 triệu đồng/l giấy phép công trình nước ngoài.
Các văn bản cũ có còn hiệu lực không?
Các văn bản cũ trái với quyết định này đều bị bãi bỏ từ ngày 1-4-1997.
Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quyết định này?
Cục thuế cùng với Sở Tài chính vật giá và Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quyết định này, kiểm tra và xử lý các vi phạm.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp được công bố ngày 21-6-1994;
- Căn cứ Thông tư số 05/BXD-KTQH ngày 18-9-1996 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng.
- Xét yêu cầu thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Đà Nắng;
- Theo đề nghị của Sở Xây dựng, Tài chính-Vật giá, Tư pháp và Cục thuế Thành phố Đà Nẵng trong tờ trình Liên Sở số12/TT-LS ngày 18-3-1997;
QUYẾT ĐỊNH
Điều I: Nay qui định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trong địa bàn Thành phố Đà Nắng như sau:
I- Loại 1 : Công trình 1 tầng (trệt) có diện tích sử dụng từ 200m2 trở xuống (bao gôm xây dựng mới và phần diện tích sửa chữa cải tạo)
* Mức thu 100.000đồng/l giấy phép
Áp dụng chung cho tất cả các loại hình công trình
2- Loại 2 : Công trình 1 tầng (trệt) có diện tích sử dụng trên 200m2 (bao gôm xây dựng mđi và phần diện tích sửa chứa cải tạo). Mức thu như sau:
* Nhà ở: 1000đ/m2 sử dụng
* Công trình sản xuất : 1200đ/m2 sử dụng
* Công trinh chuyên doanh : 1500đ/m2 sử dụng
3- Loại 3 : Công trình 2 tầng trở lên (không kể diện tích tầng lửng) (bao gồm xây dựng mới và phần sửa chứa cải tạo). Mức thu như sau:
* Nhà ở : 2000đ/m2 sử dụng
* Công trình sản xuất : 2400đ/m2 sử dụng
* Công trình chuyên doanh : 3000đ/m2 sử dụng
4- Loại 4: Công trình có vồ'n đầu tư trực tiếp của nước ngoài:
(Vốn 100% nước ngoài hoặc liên doanh) 4000đ/m2 sử dụng với bất kể qui mô nào.
5- Mức thu tối đa : Đối với lệ phí cấp giấy phép xây dựng cho:
* Nhà ỏ không quá : 1,5 triệu đông/1 giấy phép
* Công trình sản xuất không quá : 5 triệu đồng/1 giấy phép
* Công trình chuyên doanh không quá : 7 triệu đồng/1 giấy phép
* Công trình nước ngoài không quá : 15 triệu đồng/l giấy phép
Điều II : Giao trách nhiêm cho Sở Xây dựng trực tiếp thu lệ phí cấp giấy phép theo đung mức thu đã qui định ỏ điêu I. Được trích để lại 10% trên tổng số thu để chi phí cho việc cấp giấy phép xây dựng. Phần còn lại nộp Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định hiện hành.
- Giao Cục thuế chủ trì cùng với Sở Tài chính vật giá và sỏ Xây dựng hướng dẫn việc thực hiên thống nhất quyết định này, thường xuyên kiểm tra và xử lý các ví phạm.
Điều III : Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1-4-1997, các vãn bản trước đây trái với quyết định này đêu bãi bỏ.
Điều IV : Các đông chí Chánh văn phòng UBND lâm thời Thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Xây dựng, Tài chính vật giá, Tư pháp, Cục thuế Thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND Quận, Huyện và thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.