Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất cho các hộ gia đình, cá nhân tại huyện Tu Mơ Rông và huyện Kon Plông nhằm thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững. Các đối tượng được hỗ trợ bao gồm bảo vệ rừng, phát triển rừng, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế.
적용 범위
Cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại huyện Tu Mơ Rông và huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum.
핵심 사항
- là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tại huyện Tu Mơ Rông và Kon Plông được hỗ trợ với mức cụ thể cho các hoạt động như bảo vệ rừng, phát triển rừng, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế.
- Hỗ trợ bảo vệ rừng, phát triển rừng: 15 triệu đồng/ha cho hộ gia đình, cá nhân tự nguyện tham gia trông rừng và 10 triệu đồng/ha cho hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất.
- Chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế: Hỗ trợ từ 1 đến 2 lần tiền mua giống gia cầm hoặc một lần tiền mua giống gia súc (tổng mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án); hỗ trợ chuyển từ trồng cây hàng năm sang trồng cây lâu năm với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
- Chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày: Hỗ trợ tiền mua cây giống và phân bón cho ba vụ sản xuất liên tiếp, mức hỗ trợ tối đa là 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
- Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển sản xuất và giảm nghèo nhanh và bền vững cho các hộ gia đình, cá nhân tại huyện Tu Mơ Rông và Kon Plông.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện hỗ trợ có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Hộ gia đình nào được hưởng hỗ trợ?
Cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại huyện Tu Mơ Rông và Kon Plông tỉnh Kon Tum.
Mức hỗ trợ bảo vệ rừng là bao nhiêu?
Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha cho hộ gia đình, cá nhân tự nguyện tham gia trông rừng và 10 triệu đồng/ha cho hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất.
Mức hỗ trợ chuyển đổi cây trồng là bao nhiêu?
Hỗ trợ từ 1 đến 2 lần tiền mua giống gia cầm hoặc một lần tiền mua giống gia súc (tổng mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án); hỗ trợ chuyển từ trồng cây hàng năm sang trồng cây lâu năm với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày là bao nhiêu?
Hỗ trợ tiền mua cây giống và phân bón cho ba vụ sản xuất liên tiếp, mức hỗ trợ tối đa là 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành mức hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đôi với 61 huyện nghèo;
Căn cứ Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triên sản xuât quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 237/TTr-LN ngày 08/10/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành định mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định tại Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại huyện Tu Mơ Rông và huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum.
2. Mức hỗ trợ cụ thể:
a. Hỗ trợ bảo vệ rừng, phát triển rừng và sản xuất nông lâm kết hợp
- Đối với những diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ đã giao ôn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nếu tự nguyện tham gia trông rừng được hỗ trợ với mức là 15 triệu đồng/ha để trồng rừng, chăm sóc rừng trông các năm tiêp theo và được hường lợi từ rừng theo quy định hiện hành.
- Hỗ trợ một lần hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất với mức hỗ trợ là 10 triệu đông/ha (bao gồm: ho trợ mua cây giống, mua phân bón, hỗ trợ một phân chi phỉ nhân công trồng rừng).
b. Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch:
- Hỗ trợ từ một đến hai lần tiền mua giống gia cầm hoặc một lần tiền mua giống gia súc: Tổng mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
- Hỗ trợ một lần tiền mua cây giống và hỗ trợ ba năm tiền mua phân bón để chuyển từ trồng cây hàng năm sang trồng cây lâu năm (chè, cà phê, ca cao, hồ tiêu, điều, cao su, cây ăn quả...); cây nguyên liệu sinh học: mức hỗ trợ tối đa là 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
- Hỗ trợ tiền mua cây giống và phân bón cho ba vụ sản xuất liên tiếp để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày, bao gồm: Cây lương thực, cây thực phẩm, cây hoa các loại; mức hỗ trợ tối đa là 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
(Có danh mục một sổ loại cây trồng, vật nuôi chỉnh kèm theo)
3. Các nội dung không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ưỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tự, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Kon Plông, Tu Mơ Rông; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.