Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng thông qua Bảng giá đất trên địa bàn, áp dụng từ năm 2017. Nghị quyết bãi bỏ các nghị quyết trước về giá đất.
Key points
- Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng → thông qua Bảng giá đất ở đô thị, nông thôn và các loại đất nông nghiệp theo Phụ lục đính kèm.
- Ủy ban nhân dân thành phố → triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2017 và bãi bỏ các nghị quyết trước về giá đất.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc quản lý, sử dụng đất đai; công bằng trong quá trình giao dịch bất động sản.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp và cá nhân khi phải tuân thủ theo bảng giá mới.
❓ Frequently asked questions
Bảng giá đất ở đô thị được áp dụng từ khi nào?
Bảng giá đất ở đô thị được áp dụng từ ngày 01/01/2017 theo Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND.
Nghị quyết này bãi bỏ các nghị quyết nào?
Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết sau đây: Nghị quyết số 79/2014/NQ-HĐND, Nghị quyết số 109/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 theo Điều 2 của Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND.
Bảng giá đất ở nông thôn được áp dụng như thế nào?
Bảng giá đất ở nông thôn được áp dụng theo Phụ lục số 02 đính kèm Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND.
Full text
|
Số: 68/2016/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Xét Tờ trình số 9653/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo các Phụ lục đính kèm, cụ thể như sau:
1. Phụ lục số 01: Bảng giá đất ở tại đô thị;
2. Phụ lục số 02: Bảng giá đất ở tại nông thôn;
3. Phụ lục số 03: Bảng giá đất ở tại các tuyến đường chưa đặt tên trong các khu dân cư;
4. Phụ lục số 04: Bảng giá các loại đất nông nghiệp.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Bãi bỏ các Nghị quyết sau đây của Hội đồng nhân dân thành phố về thông qua giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Nghị quyết số 79/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014, Nghị quyết số 109/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 và Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thi hành Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016./.
|
|
CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Anh |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.