Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về lệ phí đăng ký cư trú và quản lý cư trú, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2017. Lệ phí được thực hiện theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.
适用范围
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí và người nộp lệ phí đăng ký cư trú tại tỉnh Hà Nam.
要点
- Người nộp lệ phí đăng ký cư trú thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017, bãi bỏ Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức thu, nộp và quản lý, sử dụng số thu lệ phí theo đúng quy định.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân sẽ phải tuân thủ quy định mới về lệ phí đăng ký cư trú từ năm 2017, có thể ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của họ.
- Doanh nghiệp hoạt động tại tỉnh Hà Nam cần nắm bắt thông tin và thực hiện đúng quy định để tránh vi phạm pháp luật.
❓ 常见问题
Lệ phí đăng ký cư trú được áp dụng từ khi nào?
Lệ phí đăng ký cư trú được áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2017 theo Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?
Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phải tuân theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
Người dân cần nộp lệ phí khi nào?
Người dân cần nộp lệ phí đăng ký cư trú khi có nhu cầu đăng ký hoặc thay đổi thông tin cư trú theo quy định của Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND.
Lệ phí này được sử dụng vào mục đích gì?
Số thu lệ phí sẽ được quản lý, sử dụng theo đúng quy định và hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền.
Quyết định này bãi bỏ quyết định nào?
Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân.
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/2016/QĐ-UBND |
Hà Nam, ngày 21 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ TẠI TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ vào Nghị Quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Lệ phí đăng ký cư trú thực hiện theo khoản 1 mục II Điều 1 Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Sử dụng chứng từ thu:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, bãi bỏ quy định về lệ phí đăng ký cư trú tại Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước Hà Nam hướng dẫn các đơn vị tổ chức thu, nộp và quản lý, sử dụng số thu lệ phí theo đúng quy định.
4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Kho bạc nhà nước Hà Nam, Cục Thuế; Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn các đơn vị có liên quan và cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp các khoản phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。