Nghị quyết số 68/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nghị quyết số 68/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND về quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Văn bản này điều chỉnh mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý sử dụng phí, và bổ sung một số khoản phí khác.

Số hiệu68/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýTrần Trí Dũng — Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/07/2018
Ngày áp dụng21/07/2018
Ngày hết hiệu lực27/07/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 68/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND về quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Văn bản này điều chỉnh mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý sử dụng phí, và bổ sung một số khoản phí khác.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân làm chủ dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về lĩnh vực môi trường; Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân làm chủ dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về lĩnh vực môi trường khi lập dự án đầu tư phải nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường với mức thu theo các hạng mức cụ thể.
  • Phí được trích để lại 60% cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 40% vào ngân sách nhà nước; tiền phí được quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.
  • Trích để lại 30% tổng số tiền phí thu được và nộp 70% tiền phí còn lại vào ngân sách Nhà nước đối với đơn vị thu phí (Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố).
  • Mức thu phí đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm là 30.000 đồng/hồ sơ; cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm là 25.000 đồng/trường hợp.
  • Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp và cá nhân làm chủ dự án môi trường sẽ phải chịu thêm chi phí cho việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
  • Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua việc quản lý, sử dụng phí thu được từ các hoạt động liên quan đến tài nguyên và môi trường.
  • Đảm bảo chất lượng công tác thẩm định và kiểm soát hiệu quả sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là bao nhiêu?

Mức thu phí thẩm định báo cáo ĐTM theo quy mô dự án, chuyên ngành dự án hoặc mức độ phức tạp của công tác thẩm định. Ví dụ: với nhóm dự án có tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đến 100 tỷ đồng thuộc Nhóm 2 (dự án công trình dân dụng), mức thu là 8,7 triệu đồng.

Phí được trích để lại bao nhiêu phần trăm?

Trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thực thu được cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 40% vào ngân sách nhà nước.

Tổ chức thu phí phải kê khai, nộp phí theo tháng như thế nào?

Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng và quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.

Mức thu phí đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm là bao nhiêu?

Mức thu phí đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm là 30.000 đồng/hồ sơ.

Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm có mức phí bao nhiêu?

Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm là 25.000 đồng/trường hợp.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND

ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực

 tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Phí, lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2018 của Chính Phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 113/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;

Xét Tờ trình số 2199/TTr-UBND ngày 21/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 như sau:

“1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

 a) Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân làm chủ dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về lĩnh vực môi trường khi lập dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định theo quy định.

b) Mức thu

- Trường hợp thẩm định lần đầu báo cáo ĐTM: Theo quy mô dự án; chuyên ngành dự án hoặc mức độ phức tạp của công tác thẩm định, với mức thu theo các hạng mức sau:

                                                                                       Đơn vị tính: triệu đồng

                        Tổng vốn đầu tư

                                   (tỷ VNĐ)

   Nhóm dự án

≤50

>50 và ≤100

>100 và ≤200

>200 và ≤500

>500

Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường

7,5

8,3

9,1

10,0

11,0

Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng

8,0

8,7

9,6

10,6

11,6

Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật

8,4

9,2

10,2

11,2

12,3

Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

8,7

9,6

10,5

11,6

12,7

Nhóm 5. Dự án Giao thông

9,0

9,9

10,9

12,0

13,2

Nhóm 6. Dự án Công nghiệp

9,3

10,2

11,3

12,4

13,6

Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)

7,5

8,3

9,1

10,0

11,0

 

- Trường hợp thẩm định lại báo cáo ĐTM: Mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định báo cáo lần đầu.

c) Quản lý, sử dụng phí

- Tổ chức thu phí được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thực thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 40% vào ngân sách nhà nước;

- Tiền phí được để lại: Quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ; chi phí cho hoạt động kiểm tra, khảo sát thực tế, chi vật tư văn phòng phẩm, chi phí giao nhận hồ sơ và chi thù lao cho thành viên Hội đồng thẩm định theo Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.

+ Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.”.

2. Sửa đổi Điểm c, Khoản 2 như sau:

“c) Quản lý, sử dụng phí

- Tổ chức thu phí được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thực thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 40% vào ngân sách nhà nước;

- Tiền phí được để lại: Quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ; chi phí cho hoạt động kiểm tra, khảo sát thực tế, chi vật tư văn phòng phẩm, chi phí giao nhận hồ sơ và chi thù lao cho thành viên Hội đồng thẩm định theo Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.

- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.”.

3. Sửa đổi Điểm c, Khoản 3 như sau:

“c) Quản lý, sử dụng phí

+ Đơn vị thu phí (Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố) trích để lại 30% tổng số tiền phí thu được và nộp 70% tiền phí còn lại vào ngân sách Nhà nước; đồng thời, thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.

+ Tiền phí được để lại: Quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

+ Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.”.

4. Sửa đổi Điểm c, Khoản 4; Điểm c, Khoản 5; Điểm c, Khoản 6 và Điểm c khoản 7 như sau:

“c) Quản lý, sử dụng phí

+ Trích để lại 50% trên tổng số phí thu được và nộp 50% số tiền phí còn lại vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.

+ Tiền phí được để lại: Quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 10:

b) Mức thu

- …

- Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm: 30.000 đồng/hồ sơ;

- …

- Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm là 25.000 đồng/trường hợp.”.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Thường trực, các Ban của HĐND và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11/7/2018 và có hiệu lực từ ngày 21/7/2018./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 113/2017/TT-BTC Thông tư số 113/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm Hết hiệu lực 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 02/2017/TT-BTC Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 18/2015/NĐ-CP Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực
68/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 68/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.