Nghị quyết số 68/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND về quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Văn bản này điều chỉnh mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý sử dụng phí, và bổ sung một số khoản phí khác.
适用范围
Tổ chức, cá nhân làm chủ dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về lĩnh vực môi trường; Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố.
要点
- Tổ chức, cá nhân làm chủ dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về lĩnh vực môi trường khi lập dự án đầu tư phải nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường với mức thu theo các hạng mức cụ thể.
- Phí được trích để lại 60% cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 40% vào ngân sách nhà nước; tiền phí được quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.
- Trích để lại 30% tổng số tiền phí thu được và nộp 70% tiền phí còn lại vào ngân sách Nhà nước đối với đơn vị thu phí (Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố).
- Mức thu phí đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm là 30.000 đồng/hồ sơ; cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm là 25.000 đồng/trường hợp.
- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp và cá nhân làm chủ dự án môi trường sẽ phải chịu thêm chi phí cho việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua việc quản lý, sử dụng phí thu được từ các hoạt động liên quan đến tài nguyên và môi trường.
- Đảm bảo chất lượng công tác thẩm định và kiểm soát hiệu quả sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
❓ 常见问题
Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là bao nhiêu?
Mức thu phí thẩm định báo cáo ĐTM theo quy mô dự án, chuyên ngành dự án hoặc mức độ phức tạp của công tác thẩm định. Ví dụ: với nhóm dự án có tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đến 100 tỷ đồng thuộc Nhóm 2 (dự án công trình dân dụng), mức thu là 8,7 triệu đồng.
Phí được trích để lại bao nhiêu phần trăm?
Trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thực thu được cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 40% vào ngân sách nhà nước.
Tổ chức thu phí phải kê khai, nộp phí theo tháng như thế nào?
Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng và quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
Mức thu phí đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm là bao nhiêu?
Mức thu phí đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm là 30.000 đồng/hồ sơ.
Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm có mức phí bao nhiêu?
Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm là 25.000 đồng/trường hợp.
全文
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND
ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực
tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Phí, lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2018 của Chính Phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 113/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Xét Tờ trình số 2199/TTr-UBND ngày 21/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân làm chủ dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về lĩnh vực môi trường khi lập dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định theo quy định.
b) Mức thu
- Trường hợp thẩm định lần đầu báo cáo ĐTM: Theo quy mô dự án; chuyên ngành dự án hoặc mức độ phức tạp của công tác thẩm định, với mức thu theo các hạng mức sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
|
Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ) Nhóm dự án |
≤50 |
>50 và ≤100 |
>100 và ≤200 |
>200 và ≤500 |
>500 |
|
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường |
7,5 |
8,3 |
9,1 |
10,0 |
11,0 |
|
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng |
8,0 |
8,7 |
9,6 |
10,6 |
11,6 |
|
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật |
8,4 |
9,2 |
10,2 |
11,2 |
12,3 |
|
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản |
8,7 |
9,6 |
10,5 |
11,6 |
12,7 |
|
Nhóm 5. Dự án Giao thông |
9,0 |
9,9 |
10,9 |
12,0 |
13,2 |
|
Nhóm 6. Dự án Công nghiệp |
9,3 |
10,2 |
11,3 |
12,4 |
13,6 |
|
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) |
7,5 |
8,3 |
9,1 |
10,0 |
11,0 |
- Trường hợp thẩm định lại báo cáo ĐTM: Mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định báo cáo lần đầu.
c) Quản lý, sử dụng phí
- Tổ chức thu phí được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thực thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 40% vào ngân sách nhà nước;
- Tiền phí được để lại: Quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ; chi phí cho hoạt động kiểm tra, khảo sát thực tế, chi vật tư văn phòng phẩm, chi phí giao nhận hồ sơ và chi thù lao cho thành viên Hội đồng thẩm định theo Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
+ Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi Điểm c, Khoản 2 như sau:
“c) Quản lý, sử dụng phí
- Tổ chức thu phí được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thực thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 40% vào ngân sách nhà nước;
- Tiền phí được để lại: Quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ; chi phí cho hoạt động kiểm tra, khảo sát thực tế, chi vật tư văn phòng phẩm, chi phí giao nhận hồ sơ và chi thù lao cho thành viên Hội đồng thẩm định theo Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.”.
3. Sửa đổi Điểm c, Khoản 3 như sau:
“c) Quản lý, sử dụng phí
+ Đơn vị thu phí (Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố) trích để lại 30% tổng số tiền phí thu được và nộp 70% tiền phí còn lại vào ngân sách Nhà nước; đồng thời, thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
+ Tiền phí được để lại: Quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.
+ Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.”.
4. Sửa đổi Điểm c, Khoản 4; Điểm c, Khoản 5; Điểm c, Khoản 6 và Điểm c khoản 7 như sau:
“c) Quản lý, sử dụng phí
+ Trích để lại 50% trên tổng số phí thu được và nộp 50% số tiền phí còn lại vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quyết toán phí năm theo quy định của pháp luật.
+ Tiền phí được để lại: Quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 10:
“b) Mức thu
- …
- Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm: 30.000 đồng/hồ sơ;
- …
- Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm là 25.000 đồng/trường hợp.”.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Thường trực, các Ban của HĐND và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11/7/2018 và có hiệu lực từ ngày 21/7/2018./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。