Quyết định 69/2005/QĐ-UBND quy định đơn giá chi cho công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên toàn tỉnh Nghệ An. Quy định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động này.
Scope of application
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên toàn tỉnh Nghệ An.
Key points
- được đo đạc chỉnh lý bản đồ phục vụ cho công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tính theo số đất biến động) có đơn giá từ 24.535 đồng/thửa đến 63.398 đồng/thửa.
- được thực hiện công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tính theo số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành phẩm) có đơn giá từ 31.461 đồng/GCN đến 61.566 đồng/GCN.
- được thực hiện công tác đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập lại hồ sơ địa chính (tính theo số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành phẩm) có đơn giá từ 26.277 đồng/GCN đến 40.380 đồng/GCN.
- được thực hiện công tác đăng ký biến động đất đai (tính theo số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành phẩm) có đơn giá từ 68.818 đồng/GCN đến 76.487 đồng/GCN.
- Quyết định này thay thế các quyết định cũ về đơn giá chi cho công tác đo vẽ nhà ở, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở đô thị.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xác định chi phí cho các hoạt động liên quan đến đất đai.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về kinh tế đối với cá nhân cần thực hiện các thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
❓ Frequently asked questions
Đơn giá chi cho công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ là bao nhiêu?
Đơn giá chi cho công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ từ 24.535 đồng/thửa đến 63.398 đồng/thuja, tùy thuộc vào tỷ lệ bản đồ.
Công tác đăng ký đất đai ban đầu có đơn giá bao nhiêu?
Đơn giá cho công tác đăng ký đất đai ban đầu từ 31.461 đồng/GCN đến 61.566 đồng/GCN, tùy thuộc vào vùng địa lý.
Công tác đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đơn giá bao nhiêu?
Đơn giá cho công tác đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 26.277 đồng/GCN đến 40.380 đồng/GCN, tùy thuộc vào vùng địa lý.
Công tác đăng ký biến động đất đai có đơn giá bao nhiêu?
Đơn giá cho công tác đăng ký biến động đất đai từ 68.818 đồng/GCN đến 76.487 đồng/GCN, tùy thuộc vào vùng địa lý.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế các Quyết định số: 62/1999/QĐ-UB ngày 22/6/1999 và 26/2000/QĐ-UB ngày 29/3/2000.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định đơn giá chi cho công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 83/2003/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 27/8/2003 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 715/2000/TTLT-TCĐC -BTC ngày 10/5/2000 của Tổng cục Địa chính và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc, lập bản đồ;
- Căn cứ Quyết định số 14/2003/QĐ-BTNMT ngày 20/10/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1154/CV-TNMT ngày 11/5/2005, của sở Tài chính tại Công văn số 1693/TC.VG ngày 11/7/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá chi cho công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh như sau:
1. Đơn giá đo đạc chỉnh lý bản đồ phục vụ cho công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tính theo số đất biến động được đo đạc chỉnh lý):
|
TT |
Tên công việc |
Khó khăn |
Đơn giá (đồng/thửa) |
||
|
1/500 |
1/1.000 |
1/2.000 |
|||
|
1 |
Bản đồ số |
1 |
57.888 |
36.597 |
24.535 |
|
2 |
60.555 |
39.722 |
27.799 |
||
|
3 |
63.398 |
42.862 |
- |
||
|
2 |
Bản đồ truyền thống |
1 |
- |
35.426 |
25.425 |
|
2 |
- |
39.215 |
29.212 |
||
|
3 |
- |
43.020 |
- |
||
2. Đơn giá chi cho công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tính theo số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành phẩm hoặc hồ sơ đã được đăng ký biến động):
|
TT |
Tên công việc |
ĐVT |
Đơn giá tính theo vùng |
||
|
Các xã vùng đồng bằng, trung du |
Thị trấn; các phường, xã ở TX, Cửa Lò, các xã miền núi, biên giới, hải đảo |
Phường, xã ở TP Vinh |
|||
|
1 |
Đăng ký đất đai ban đầu, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất |
đồng/GCN |
31.461 |
57.620 |
61.566 |
|
2 |
Đổi giấy chứng nhận QSD đất, lập lại hồ sơ địa chính |
đồng/GCN |
26.277 |
39.186 |
40.380 |
|
3 |
Đăng ký biến động đất đai |
đồng/GCN |
68.818 |
73.042 |
76.487 |
(Phân khai chi tiết theo từng hạng mục công việc có phụ lục 1, 2 kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế các Quyết định số: 62/1999/QĐ-UB ngày 22/6/1999 về ban hành đơn giá chi cho công tác đo vẽ nhà ở, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Vinh; 26/2000/QĐ-UB ngày 29/3/2000 của UBND tỉnh nghệ An ban hành đơn giá chi cho công tác đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở khu vực nông thôn.
Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trờng, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. /.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.