Nghị quyết số 69/2006/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã giai đoạn 2007 đến 2010.

문서 번호69/2006/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Thanh Hóa
서명자Phạm Văn Tích — Chủ tịch
업데이트29. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 12. 2006
발효일06. 01. 2007
효력 만료일31. 12. 2010
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng công sở cơ quan

hành chính nhà nước cấp xã giai đoạn 2007 đến 2010.

________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ( sửa đổi) ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 229/2006/QĐ-TTg ngày 12/10/2006 của Thủ tướng chính phủ về yêu cầu quy hoạch xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước các cấp;

Căn cứ Quyết định số 32/2004/QĐ-BTC ngày 06 tháng 04 năm 2004 của Bộ trưởng bộ Tài chính về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 5137/TTr-UBND ngày 04 tháng12 năm 2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở chính quyền cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007-2010; báo cáo thẩm tra số: 410/DT-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.  Tán thành Tờ trình số: 5137/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở chính quyền cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007-2010, với những nội dung cơ bản sau:

1. Đối tượng hỗ trợ:

Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới cho các xã có trụ sở làm việc chưa kiên cố và các xã có trụ sở làm việc xuống cấp, không đảm bảo điều kiện làm việc thuộc các huyện đồng bằng và miền núi (không bao gồm các xã, phường, thị trấn thuộc Thành phố Thanh Hoá, Thị xã Sầm Sơn và Thị xã Bỉm Sơn).

2. Mục tiêu hỗ trợ đầu tư

- Từ năm 2007 đến 2010 tập trung hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc cho các xã có trụ sở làm việc chưa kiên cố và các xã có trụ sở xuống cấp không đảm bảo điều kiện làm việc của chính quyền cấp xã (bao gồm 100 xã, có danh sách kèm theo Nghị quyết này).

- Từ sau 2010 căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, nghiên cứu xây dựng phương án mới, nhằm đầu tư xây dựng kiên cố hoá trụ sở làm việc cấp xã, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.

3. Về cơ chế phân vùng hỗ trợ vốn.

- Miền núi cao và bãi ngang, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%

- Miền núi thấp, trung du, đồng bằng và ven biển, ngân sách tỉnh hỗ trợ 80%

4 . Hình thức hỗ trợ và cơ chế quản lý đầu tư.

- Ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ cho phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản, không bao gồm kinh phí đền bù GPMB, đầu tư nội, ngoại thất; khuyến khích các địa phương huy động thêm các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng trụ sở khang trang hơn.

- Hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách cấp xã khi dự án đầu tư xây dựng trụ sở xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có đầy đủ các điều kiện theo quy định.

- Giao UBND xã làm chủ đầu tư, UBND các huyện làm chủ quản đầu tư đối với các công trình xây dựng trụ sở xã trên địa bàn. Nhưng cần xem xét cụ thể năng lực làm chủ đầu tư của từng xã.

5. Nguồn vốn hỗ trợ.

Từ nguồn ngân sách tỉnh, vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

Điều 2.

1. Giao UBND tỉnh Thanh Hoá căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật; quy định cụ thể về đối tượng, thiết kế mẫu nhà, phạm vi hỗ trợ, mức hỗ trợ hàng năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã và đơn giá xây dựng cơ bản tại từng thời điểm; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh.

2. Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND Tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ  7 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2006./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

69/2006/NQ-HĐND
Nghị quyết số 69/2006/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã giai đoạn 2007 đến 2010.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 11
57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 72/2001/NĐ-CP Nghị định số 72/2001/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 151/2006/QĐ-TTg Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 발효 중 229/2006/QĐ-TTg Quyết định số 229/2006/QĐ-TTg Về yêu cầu quy hoạch xây dựng công sở cơ quan hành chính nhà nước các cấp 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 02/2002/TTLT/BXD-BTCCBCP Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BXD-BTCCBCP Hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.