Quyết định số 69/2007QĐ-UBND Về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng

Quyết định số 69/2007QĐ-UBND quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng tại tỉnh Bình Phước, áp dụng từ ngày 1/1/2008.

Document No.69/2007QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byPhạm Văn Tòng — Phó Chủ tịch
Updated26/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date24/12/2007
Effective date01/01/2008
Expiry date31/01/2009
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 69/2007QĐ-UBND quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng tại tỉnh Bình Phước, áp dụng từ ngày 1/1/2008.

Scope of application

Cục Thuế tỉnh Bình Phước và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này.

Key points

  • Nhà ở cấp II trên 50 năm: 2.400.000 đồng/m2 sàn
  • Nhà ở cấp III trên 20 năm: 1.800.000 đồng/m2 sàn
  • Nhà ở cấp IV trên 20 năm: 900.000 đồng/m2 sàn
  • Nhà kho, nhà xưởng: 900.000 đồng/m2 sàn
  • Cục Thuế tỉnh Bình Phước căn cứ bảng giá này để tổ chức thu lệ phí trước bạ.

🌐 Social impact of this document

  • Giảm gánh nặng về tài chính cho người mua nhà ở cấp IV và nhà kho, nhà xưởng.
  • Tăng gánh nặng về tài chính cho người mua nhà ở cấp II và III do mức lệ phí trước bạ cao hơn so với quyết định cũ.

❓ Frequently asked questions

Nhà ở cấp II có giá tính lệ phí trước bạ là bao nhiêu?

Nhà ở cấp II trên 50 năm có đơn giá là 2.400.000 đồng/m2 sàn.

Nhà kho, nhà xưởng có mức lệ phí trước bạ như thế nào?

Nhà kho, nhà xưởng có mức lệ phí trước bạ là 900.000 đồng/m2 sàn.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2008.

Cục Thuế tỉnh Bình Phước cần làm gì theo quyết định này?

Cục Thuế tỉnh Bình Phước căn cứ vào bảng giá tính lệ phí trước bạ để tổ chức thu lệ phí trước bạ.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định số 69/2007QĐ-UBND thay thế Quyết định số 71/2002/QĐ-UB ngày 06/11/2002 của UBND tỉnh.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn c Lut T chc HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn c Ngh định s 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 ca Chính ph v lệ phí trước bạ;

Căn c Ngh định s 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 ca Chính ph v việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Ngh định s 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 ca Chính ph v lệ phí trước bạ;

Căn c Thông tư s 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 ca B Tài chính hướng dn thực hiện các quy định ca pháp lut v l phí trước b;

Theo đề ngh ca Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình 1660/TTr-CT ngày 31/12/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điu 1. Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng, như sau:

1. Nhà ở


STT

Cp nhà

Niên hn s dng

Đơn giá (đ/m2 sàn)

1

Cấp II

Trên 50 năm

2.400.000

2

Cấp III

Trên 20 năm

1.800.000

3

Cấp IV

Trên 20 năm

900.000

2. Nhà kho, nhà xưởng: 900.000 đồng/m2 sàn.

Điu 2. Cục Thuế tỉnh căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ ở Điều 1 để tổ chức thu lệ phí trước bạ;

Quyết định này thay thế Quyết định số 71/2002/QĐ-UB ngày 06/11/2002 của UBND tỉnh.

Điu 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008./.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

69/2007QĐ-UBND
Quyết định số 69/2007QĐ-UBND Về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.