Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phân bổ khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An, áp dụng từ ngày 1/1/2017. Tỷ lệ 50% tổng số thu được để lại ngân sách tỉnh và 50% còn lại bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An.
핵심 사항
- Tổng số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được phân bổ theo tỷ lệ 50% để lại ngân sách tỉnh và 50% còn lại bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An.
- Phần 50% tổng số thu chủ yếu dùng để đầu tư xây dựng vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 theo Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 16/6/2016.
- Phần 50% còn lại bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An khi nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tăng cường đầu tư cho vùng sản xuất lúa.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương khi bổ sung khoản thu vào ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An.
❓ 자주 묻는 질문
Tỷ lệ phân bổ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là bao nhiêu?
Tổng số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được phân bổ theo tỷ lệ 50% để lại ngân sách tỉnh và 50% còn lại bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An.
Phần nào của tổng số thu được dùng để đầu tư xây dựng vùng sản xuất lúa?
Phần 50% tổng số thu chủ yếu dùng để đầu tư xây dựng vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 theo Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 16/6/2016.
Khi nào quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2017.
Phần tiền nào được bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An?
Phần 50% còn lại của tổng số thu được bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An khi nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về tỷ lệ (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND;
Căn cứ Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tỷ lệ (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4060/TTr-STC ngày 09/12/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) phân bổ đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 và Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Để lại ngân sách tỉnh 50% tổng số thu chủ yếu để chi đầu tư xây dựng vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 theo Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND tỉnh.
2. Phần 50% còn lại bổ sung có mục tiêu về ngân sách huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An nơi có phát sinh mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.