Nghị quyết số 69/2018/NQ-HĐND Về quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ)

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, ngoại trừ đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg. Hộ nghèo được hỗ trợ tối thiểu 70m2 đất ở nông thôn và 36m2 đất ở đô thị, với mức kinh phí 33 triệu đồng/hộ từ ngân sách tỉnh.

문서 번호69/2018/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Vĩnh Long
서명자Trần Trí Dũng — Chủ tịch
업데이트13. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일11. 07. 2018
발효일21. 07. 2018
효력 만료일31. 12. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, ngoại trừ đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg. Hộ nghèo được hỗ trợ tối thiểu 70m2 đất ở nông thôn và 36m2 đất ở đô thị, với mức kinh phí 33 triệu đồng/hộ từ ngân sách tỉnh.

적용 범위

Hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (ngoại trừ đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg).

핵심 사항

  • Hộ nghèo được hỗ trợ tối thiểu 70m2 đất ở nông thôn và 36m2 đất ở đô thị.
  • Mức kinh phí hỗ trợ là 33 triệu đồng/hộ từ ngân sách tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mức giao diện tích đất phù hợp với điều kiện địa phương.
  • Hộ nghèo phải có thường trú tại địa phương từ 5 năm trở lên và chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đất ở.
  • Nghị quyết này áp dụng cho giai đoạn 2018 - 2020.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện điều kiện sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của hộ nghèo.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách tỉnh có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Hộ nghèo được hỗ trợ bao nhiêu diện tích đất ở?

Hộ nghèo được hỗ trợ tối thiểu 70m2 đất ở nông thôn và 36m2 đất ở đô thị (phường, thị trấn).

Mức kinh phí hỗ trợ là bao nhiêu?

Mức kinh phí hỗ trợ là 33 triệu đồng/hộ từ ngân sách tỉnh.

Hộ nghèo phải đáp ứng điều kiện gì để được hỗ trợ?

Hộ nghèo phải có thường trú tại địa phương từ 5 năm trở lên, chưa có đất ở và chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đất ở.

Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết này áp dụng cho giai đoạn 2018 - 2020.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở?

Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện chính sách này.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 69/2018/NQ-HĐND
Trà Vinh, ngày 11 tháng 7 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

Về quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo giai đoạn 2018 - 2020 
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (ngoài đối tượng theo Quyết định số 
29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ)

---------------------- 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 03/10/2012 của Tỉnh ủy Trà Vinh về công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

Xét Tờ trình số 2198/TTr-UBND ngày 21/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nghị quyết của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ); báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo giai đoạn 2018 -2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ), cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Đối tượng áp dụng

Hộ nghèo được xác định theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 (trên cơ sở danh sách hộ nghèo toàn tỉnh Trà Vinh đến cuối năm 2017); có thường trú tại địa phương từ 05 năm trở lên, được UBND cấp xã xác nhận tại thời điểm điều tra xác định hộ được hưởng chính sách mà chưa có đất ở, đời sống khó khăn và chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đất ở.

3. Chính sách hỗ trợ

a) Mức giao diện tích đất ở: Căn cứ hạn mức đất ở, điều kiện quỹ đất và nguồn tài chính hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định mức giao diện tích đất ở cho hộ nghèo phù hợp với điều kiện, tập quán ở địa phương và phù hợp với pháp luật đất đai; diện tích giao tối thiểu từ 70m2/hộ đối với khu vực nông thôn và tối thiểu từ 36m2/hộ đối với khu vực đô thị (phường, thị trấn).

b) Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 33 triệu đồng/hộ.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo giai đoạn 2018 -2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh vào dự toán hàng năm theo Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Thường trực, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11/7/2018 và có hiệu lực từ ngày 21/7/2018./.

 

 

 

CHỦ TỊCH

Trần Trí Dũng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.