Quyết định số 69/2020/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 69/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh. Điều chỉnh quy trình xem xét chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu và cấp phép thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, bãi bỏ một số điểm, khoản, điều cũ.

문서 번호69/2020/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Gia Lai
서명자Trần Châu — Phó Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 10. 2020
발효일01. 11. 2020
효력 만료일01. 01. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 69/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh. Điều chỉnh quy trình xem xét chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu và cấp phép thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, bãi bỏ một số điểm, khoản, điều cũ.

적용 범위

Chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu, cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu trên địa bàn tỉnh Bình Định.

핵심 사항

  • Chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu phải gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận việc xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
  • Cơ quan quản lý đường bộ cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu cho chủ đầu tư dự án sau khi nhận hồ sơ và xem xét theo quy định.
  • Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu có giá trị 18 tháng, nếu quá thời hạn phải làm thủ tục gia hạn một lần với thời gian không quá 12 tháng.
  • Chủ đầu tư công trình thiết yếu chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chất lượng thi công và sửa chữa, hoàn trả nguyên trạng các hạng mục bị ảnh hưởng do việc thi công công trình.
  • Chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu phải đảm bảo an toàn công trình, không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông trong quá trình khai thác, sử dụng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian và thủ tục cho chủ đầu tư khi xin chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu.
  • Tác động tiêu cực: Tăng trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

❓ 자주 묻는 질문

Chủ đầu tư dự án cần làm gì trước khi xin chấp thuận xây dựng công trình?

Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.

Thời hạn của văn bản chấp thuận xây dựng công trình là bao lâu?

Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu có giá trị 18 tháng, nếu quá thời hạn phải làm thủ tục gia hạn một lần với thời gian không quá 12 tháng.

Cơ quan nào cấp phép thi công công trình thiết yếu?

Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép đối với các công trình trên hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quản lý. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và các tuyến đường khác trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

Chủ đầu tư công trình thiết yếu có trách nhiệm gì?

Chủ đầu tư phải kiểm tra, giám sát chất lượng thi công công trình, sửa chữa, hoàn trả nguyên trạng và bảo hành chất lượng các công trình đường bộ bị ảnh hưởng do việc thi công công trình thiết yếu.

Chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu cần làm gì?

Chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình phải đảm bảo an toàn công trình, không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông trong quá trình khai thác, sử dụng và thực hiện việc đề nghị cấp Giấy phép thi công khi sửa chữa công trình thiết yếu nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

전문

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH ĐỊNH ' Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69 /2020/QĐ-UBND Bình Định, ngày 21 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống
đường địa phương trên địa bàn tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT);

Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT);

Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT);

Căn cứ Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của UBND tỉnh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của UBND tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 91/TTr-SGTVT ngày 13/10/2020 và đề nghị của Sở Tư pháp tại Văn bản số 254/BC-STP ngày 13/10/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND)

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác

1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án (kể cả công trình cải tạo, nâng cấp, mở rộng và công trình xây dựng mới), chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu phải gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét chấp thuận, thẩm quyền quy định cụ thể như sau:

  1. Sở Giao thông vận tải đối với hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quản lý.

  2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và các tuyến đường khác trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

  1. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu cùng thời điểm với cấp phép thi công công trình thiết yếu áp dụng đối với dự án sửa chữa công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; công trình đường dây tải điện, thông tin, viễn thông vượt phía trên đường bộ có cột nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ nhưng phải bảo đảm quy định về phạm vi bảo vệ trên không, giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Quy định này.

  2. Trình tự, thời hạn giải quyết và hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT.

  3. Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu có giá trị 18 tháng kể từ ngày ban hành; nếu quá thời hạn trên, phải làm thủ tục gia hạn và chỉ gia hạn một (01) lần, thời gian không quá 12 tháng.”.

  1. Sửa đổi Điều 10 như sau:

“Điều 10. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác

  1. Trước khi khởi công công trình thiết yếu, chủ đầu tư dự án, công trình phải gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét cấp phép thi công. Thẩm quyền cấp giấy phép quy định cụ thể như sau:

  1. Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép đối với các công trình thiết yếu trên hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quản lý.

  2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép đối với hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và các tuyến đường khác trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

  1. Trình tự, thời hạn giải quyết và hồ sơ đề nghị cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 14, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT.

  2. Cơ quan cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá nghiệm thu và tham gia xác nhận hết bảo hành đối với công tác hoàn trả kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do thi công xây dựng, sửa chữa công trình thiết yếu”.

  3. Trách nhiệm của chủ đầu tư công trình thiết yếu:

  1. Kiểm tra, giám sát chất lượng thi công công trình thiết yếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ. Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát thi công và nhà thầu thi công công trình thiết yếu phải có đủ năng lực hành nghề đối với công trình đường bộ;

  2. Sửa chữa, hoàn trả nguyên trạng và bảo hành chất lượng các công trình đường bộ bị ảnh hưởng do việc thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

  3. Nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ, bổ sung, cập nhật vào hồ sơ quản lý tuyến đường.

  4. Chủ đầu tư xây dựng công trình thiết yếu có trách nhiệm sửa chữa các hạng mục hoàn trả với cơ quan cấp giấy phép thi công; đồng thời phải quy định
    trong hợp đồng với nhà thầu thi công công trình thiết yếu nghĩa vụ thực hiện bảo hành chất lượng đối với các hạng mục hoàn trả công trình đường bộ; thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành và các yêu cầu khác về bảo hành thực hiện theo quy định của Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. Số tiền bảo hành chỉ được trả cho nhà thầu thi công xây dựng công trình thiết yếu sau khi có văn bản xác nhận hết bảo hành của chủ đầu tư và cơ quan quản lý đường bộ đã thực hiện cấp phép.

  1. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng công trình thiết yếu:

  1. Quản lý, bảo trì công trình theo quy định, đảm bảo an toàn công trình;

  2. Không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ, các công trình xung quanh và công tác bảo trì công trình đường bộ trong quá trình khai thác, sử dụng;

  3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tai nạn khi thực hiện việc bảo dưỡng thường xuyên công trình thiết yếu;

  4. Thực hiện việc đề nghị cấp Giấy phép thi công khi sửa chữa công trình thiết yếu nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững công trình đường bộ theo quy định tại Điều này.”.

Điều 2. Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND và một số điểm, khoản, điều của Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ- UBND của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

  1. Bãi bỏ điểm b, c khoản 3 Điều 15 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh.

  2. Bãi bỏ khoản 4, khoản 5, điểm c, d khoản 9 Điều 1 Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2020.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ry^

Ký bởi: Úy ban Nhân dân tỉnh Bình Định Ngày ký: 21-10-2020 16:44:02+07:00

Trần Châu

Nơi nhận:

  • Như Điều 4;

  • Bộ GTVT;

  • Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

  • TT HĐND tỉnh;

  • CT, các PCT UBND tỉnh;

  • Sở Tư pháp;

  • Trung tâm Công báo tỉnh;

  • LĐVP, CV

  • Lưu VT, K19.

IM. UY BAN NHĂN DĂN
T. CHỦ TỊCH
HỦ TỊCH

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
13/2020/TT-BGTVT Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 23/2008/QH12 Nghị quyết số 23/2008/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 발효 중 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 35/2017/TT-BGTVT Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 64/2016/NĐ-CP Nghị định số 64/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 만료됨
69/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2020/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 17
46/2018/QĐ-UBND Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang 만료됨 46/2018/QĐ-UBND Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 89/2016/QĐ-UBND Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 682/2008/QĐ-UBND. Quyết định số 682/2008/QĐ-UBND. Về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân các huyện 만료됨 675/2008/QĐ-UBND.. Quyết định số 675/2008/QĐ-UBND.. Về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. 만료됨 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh An Giang 만료됨 32/2007/CT-UBND Chỉ thị số 32/2007/CT-UBND Thực hiện Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 만료됨 32/2006/CT-UBND. Chỉ thị số 32/2006/CT-UBND. Về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước 만료됨 889/2009/QĐ-UBND Quyết định số 889/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 8, Điều 1 Quyết định số 675/2008/QĐ-UBND ngày 25/3/2008 của UBND tỉnh về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh 만료됨 44/2011/QĐ-UBND Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 2810/2009/QĐ-UBND Quyết định số 2810/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà 만료됨 782/2008/QĐ-UBND Quyết định số 782/2008/QĐ-UBND Về việc chế độ phụ cấp cho nhân viên thú y các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 2558/2004/QĐ-UBND Quyết định số 2558/2004/QĐ-UBND Về việc Quy định giá dịch vụ du lịch bằng Voi phục vụ khách tham quan và giá vé vào khai thác dịch vụ chụp ảnh lưu niệm cho khách tham quan ở các khu di tích lịch sử văn hoá Huế 만료됨 51/2014/QĐ-UBND Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 19/07/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 만료됨
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.