Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên bãi bỏ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND về việc phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại doanh nghiệp. Quyết định có hiệu lực từ ngày 30/12/2024.
핵심 사항
- Tất cả các cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên → không còn được áp dụng theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND về việc phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề.
- Quyết định này → có hiệu lực từ ngày 30/12/2024.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Phú Yên → không còn được hỗ trợ theo quy định cũ, có thể gặp khó khăn trong việc đào tạo lao động nông thôn.
- Lao động nông thôn → mất đi một số lợi ích từ các chương trình đào tạo nghề trước đây.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này bãi bỏ quy định nào?
Quyết định bãi bỏ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 30/12/2024.
Đối tượng chịu ảnh hưởng của Quyết định này là ai?
Các cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên, cũng như lao động nông thôn.
Quyết định bãi bỏ quy định cũ có tác động gì đến doanh nghiệp?
Doanh nghiệp sẽ không còn được hỗ trợ theo quy định cũ về đào tạo nghề, có thể gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động đào tạo lao động nông thôn.
Lao động nông thôn bị ảnh hưởng như thế nào?
Lao động nông thôn sẽ không còn được hỗ trợ theo các chương trình đào tạo nghề trước đây, có thể gặp khó khăn trong việc nâng cao kỹ năng làm việc.
전문
TỈNH PHÚ YÊN
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên
__________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 486/NQ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh về việc thông qua dự thảo Quyết định của UBND tỉnh bải bỏ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 122/TTr-SLĐTBXH ngày 04 tháng 11 năm 2024 và Tờ trình số 132 ngày 26 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 12 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đào Mỹ
|
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.