Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ, một phần các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình bãi bỏ toàn bộ, một phần các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước đây. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2025.

文号69/2024/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Phú Thọ
签署人Nguyễn Văn Toàn — Phó Chủ tịch
更新05/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/12/2024
生效日期10/01/2025
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình bãi bỏ toàn bộ, một phần các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước đây. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2025.

要点

  • Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình được bãi bỏ, bao gồm Chỉ thị và Quyết định.
  • Một số Điều cụ thể trong Nghị định số 01/2017/NĐ-CP cũng bị bãi bỏ.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2025.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ không còn tuân theo các văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ, dẫn đến việc cần phải tìm hiểu và áp dụng các quy định mới.
  • Các cơ quan chức năng của tỉnh Hòa Bình sẽ phải điều chỉnh hoạt động để phù hợp với các văn bản mới.

❓ 常见问题

Quyết định này bãi bỏ bao nhiêu văn bản?

Quyết định này bãi bỏ toàn bộ, một phần tổng cộng 13 văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Những văn bản nào bị bãi bỏ?

Các văn bản bị bãi bỏ bao gồm Chỉ thị số 15/2003, Chỉ thị số 17/2005, Chỉ thị số 20/2005, Quyết định số 03/2013, Quyết định số 20/2014, Quyết định số 29/2014, Quyết định số 02/2015, Quyết định số 23/2016, Quyết định số 01/2017, Quyết định số 40/2018, Quyết định số 04/2021 và Quyết định số 10/2021. Một phần của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP cũng bị bãi bỏ.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2025.

Các văn bản bị bãi bỏ có thể được áp dụng lại không?

Theo quy định, các văn bản bị bãi bỏ sẽ không còn được áp dụng kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực. Tuy nhiên, nếu cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình có thể ban hành các văn bản mới để thay thế.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 69/2024/QĐ-UBND
Hòa Bình, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Bãi bỏ toàn bộ, một phần các văn bản quy phạm pháp luật

của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 7793/TTr-STP ngày 19 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

1. Chỉ thị số 15/2003/CT-UB ngày 29 tháng 8 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc rà phá vật liệu nổ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

2. Chỉ thị số 17/2005/CT-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về công tác phòng không nhân dân.

3. Chỉ thị số 20/2005/CT-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc đăng ký quản lý nguồn dự bị động viên, nguồn tuyển quân.

4. Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy chế xét tặng, tôn vinh danh hiệu "Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình".

5. Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy chế quản lý hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình.

6. Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành tiêu chí quy mô diện tích tối thiểu về cánh đồng lớn trong sản xuất trồng trọt tỉnh Hòa Bình.

7. Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quy chế xét tặng, tôn vinh danh hiệu "Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình" ban hành kèm theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 16/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

8. Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định định mức hoạt động và mức bồi dưỡng biểu diễn, bồi dưỡng luyện tập đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện.

9. Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách, kinh phí hoạt động của một số tổ chức cấp xã và xóm, tổ dân phố.

10. Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

11. Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

12. Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình bổ sung khoản 3 Điều 17 của Quy chế xét tặng, tôn vinh danh hiệu "Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình" ban hành kèm theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 16/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

13. Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định chi tiết một số điều thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 2. Bãi bỏ một phần Quy định một số nội dung cụ thể tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ Điều 2, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Quy định một số nội dung cụ thể tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Toàn

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
69/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ, một phần các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
生效中
↓ 受本文件影响的文件
废止 10
29/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2014/QĐ-UBND VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ XÂY DỰNG SÂN THỂ THAO CÁC XÃ, THỊ TRẤN VÀ SÂN THỂ THAO THÔN TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ ĐIỀU CHỈNH NÂNG MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ XÂY DỰNG MỚI NHÀ VĂN HÓA THÔN, KHU DÂN CƯ; XÂY DỰNG PHÒNG HỌC KIÊN CỐ VÀ HỖ TRỢ CÁC XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ, GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 已失效 40/2018/QĐ-UBND Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Yên Bái 生效中 23/2016/QĐ-UBND Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước 已失效 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 20/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2014/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG VIÊN 已失效 10/2021/QĐ-UBND Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ 03 văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực Ban Quản lý Khu kinh tế tham mưu 生效中 44/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2022/QĐ-UBND QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NGHỆ AN 已失效 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn quận Phú Nhuận 生效中 44/2018/QĐ-UBND Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 已失效 01/2017/QĐ-UBND Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。