Quyết định số 692/QĐ-UBND quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng từ ngày 1 tháng 4 năm 2008. Giá vé lượt và vé tháng được chia thành ba mức dựa trên cự ly tuyến, với các ưu đãi dành cho sinh viên, học sinh.
적용 범위
Các đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt, người dân sử dụng dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe buýt, cơ quan chức năng có liên quan.
핵심 사항
- vận tải hành khách bằng xe buýt → được áp dụng giá cước vé lượt và vé tháng theo cự ly tuyến cụ thể (4.000đồng - 6.000đồng/lượt, 90.000đồng - 150.000đồng/tháng).
- sinh viên, học sinh → được áp dụng giá vé ưu đãi (45.000đồng - 70.000đồng/tháng).
- Các đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt → phải niêm yết công khai và sử dụng biên lai cước xe buýt.
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải → chịu trách nhiệm chỉ đạo các biện pháp tăng tần suất chạy xe, tuyến và tỷ lệ trọng tải bình quân xe.
- Cục thuế tỉnh → phát hành ấn chỉ và quản lý theo quy định hiện hành.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm chi phí đi lại cho người dân, đặc biệt là sinh viên, học sinh. Tăng cường hiệu quả kinh doanh của các đơn vị vận tải.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về tài chính đối với các đơn vị vận tải hành khách nếu không tăng tần suất chạy xe và tỷ lệ trọng tải bình quân.
❓ 자주 묻는 질문
Giá cước vé lượt và vé tháng được quy định như thế nào?
Vé lượt áp dụng cho mọi đối tượng theo cự ly tuyến: nhỏ hơn 15km là 4.000đồng/lượt, từ 15km đến dưới 20km là 5.000đồng/lượt, từ 20km trở lên là 6.000đồng/lượt. Vé tháng áp dụng cho các tuyến tương ứng với mức giá vé lượt và ưu đãi dành cho sinh viên, học sinh.
Giá cước vé ưu đãi dành cho ai?
Giá cước vé ưu đãi dành cho sinh viên, học sinh: nhỏ hơn 15km là 45.000đồng/tháng, từ 15km đến dưới 20km là 60.000đồng/tháng, từ 20km trở lên là 70.000đồng/tháng.
Các đơn vị vận tải hành khách phải làm gì?
Các đơn vị vận tải hành khách phải niêm yết công khai giá cước và sử dụng biên lai cước xe buýt do Cục thuế Nhà nước tỉnh phát hành theo quy định của pháp luật.
Ai chịu trách nhiệm chỉ đạo các biện pháp tăng tần suất chạy xe?
Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chỉ đạo các biện pháp tăng tần suất chạy xe, tăng tuyến và tỷ lệ trọng tải bình quân xe.
Cục thuế tỉnh có trách nhiệm gì trong quyết định này?
Cục thuế tỉnh phát hành ấn chỉ và quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Thông tư Liên bộ số 04/LB-VGCP-GTVT ngày 26/7/1995 của Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải về Quy định về quản lý giá cước - vận tải đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 1223/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc phân cấp quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về giá;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 725 TC/VG-CS ngày 21 tháng 3 năm 2008 về việc đề nghị điều chỉnh giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trên địa bàn như sau:
1. Vé lượt áp dụng cho mọi đối tượng theo cự ly của tuyến:
- Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km:4.000đồng/HK/lượt.
- Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km:5.000đồng/HK/luợt.
- Tuyến cự ly từ 20km trở lên:6.000đồng/HK/lượt.
2. Vé tháng áp dụng cho các tuyến:
- Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km:90.000đồng/HK/vé tháng.
- Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km: 120.000đồng/HK/vé tháng.
- Tuyến cự ly từ 20km trở lên: 150.000đồng/HK/vé tháng.
* Riêng đối tượng sinh viên, học sinh có vé ưu tiên:
- Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km:45.000đồng/HK/vé tháng.
- Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km: 60.000đồng/HK/vé tháng.
- Tuyến cự ly từ 20km trở lên: 70.000đồng/HK/vé tháng.
Điều 2. Giá cước quy định tại Điều 1 đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo hiểm hành khách theo quy định hiện hành. Đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt tổ chức niêm yết giá công khai và sử dụng biên lai cước xe buýt do Cục thuế Nhà nước tỉnh phát hành theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giao trách nhiệm cho:
Giám đốc Sở Giao thông vận tải chỉ đạo Công ty TNHH NN 1TV Quản lý Bến xe TT Huế có các biện pháp tăng tần suất chạy xe, tăng tuyến, tăng tỷ lệ trọng tải bình quân xe và tinh gọn bộ máy quản lý, tạo hiệu quả kinh tế trong kinh doanh.
Giám đốc Sở Giao thông, Giám đốc Công an tỉnh, tăng cường kiểm tra việc triển khai thực hiện quyết định và xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm về lĩnh vực này.
Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm phát hành ấn chỉ và quản lý ấn chỉ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 4 năm 2008 và thay thế Quyết định số 757/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Công ty TNHH NN 1TV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.