Quyết định số 70/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời quản lý, khai thác đất đồi núi,đất để sản xuất ngói và các sản phẩm đất nung; khai thác cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Quyết định này quy định tạm thời quản lý, khai thác đất đồi núi, đất sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung; khai thác cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo pháp luật hiện hành. Điểm nổi bật là việc cấp giấy phép khai thác và cho thuê đất, quy định về thời hạn, diện tích, khối lượng khai thác, cũng như xử lý vi phạm.

문서 번호70/2000/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Bắc Ninh
서명자Vũ Đức Trung — Phó Chủ tịch
업데이트31. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 07. 2000
발효일29. 07. 2000
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định tạm thời quản lý, khai thác đất đồi núi, đất sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung; khai thác cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo pháp luật hiện hành. Điểm nổi bật là việc cấp giấy phép khai thác và cho thuê đất, quy định về thời hạn, diện tích, khối lượng khai thác, cũng như xử lý vi phạm.

적용 범위

UBND các cấp, Sở Công nghiệp - TTCN, UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác đất đồi núi, cát sỏi lòng sông, sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung.

핵심 사항

  • UBND các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản (TNKS) và đất đai trên địa bàn; các cơ quan chuyên môn giúp đỡ trong việc quản lý.
  • Các tổ chức, cá nhân khai thác đất đồi núi, cát sỏi lòng sông, sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung phải có giấy phép khai thác và quyết định cho thuê đất do cơ quan Nhà nước cấp.
  • Thời hạn của giấy phép khai thác đất đồi núi là 3 năm; diện tích khai thác cát sỏi lòng sông đối với cá nhân không quá 1 ha, tổ chức không quá 5 ha.
  • Vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
  • UBND tỉnh Bắc Ninh uỷ quyền cho UBND các huyện, thị xã cấp phép khai thác cho các tổ chức, hộ cá nhân sản xuất kinh doanh gạch ngói và các sản phẩm đất nung khác đối với các dự án có quy mô nhỏ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý, khai thác đất đồi núi, cát sỏi lòng sông một cách hiệu quả; bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thủ tục hành chính tăng lên đối với các tổ chức, cá nhân muốn tham gia hoạt động khai thác; có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh cá nhân.

❓ 자주 묻는 질문

Các tổ chức, cá nhân cần làm gì để được cấp giấy phép khai thác đất đồi núi?

Cần gửi 04 bộ hồ sơ gồm: Đơn xin phép khai thác theo mẫu; Phương án khai thác với bản đồ địa hình khu vực khai thác (tỷ lệ 1:500 đến 1:2000); Ý kiến thống nhất của UBND huyện, thị xã về vị trí khu vực khai thác; Các văn bản liên quan. Thời gian thẩm định là 30 ngày.

Thời hạn sử dụng đất cho hoạt động sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung là bao lâu?

Thời hạn sử dụng đất không quá 3 năm, có thể gia hạn thêm tối đa 2 năm.

Các tổ chức, cá nhân khai thác cát sỏi lòng sông phải tuân theo những quy định gì?

Phải đăng ký tại Sở Công nghiệp - TTCN và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Thời hạn của giấy phép không quá 3 năm, diện tích khai thác đối với cá nhân không quá 1 ha, tổ chức không quá 5 ha.

Vi phạm quy định về khai thác đất đồi núi và cát sỏi lòng sông sẽ bị xử lý như thế nào?

Sẽ bị xử lý kỷ luật, hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm. Nếu gây thiệt hại, phải bồi thường.

UBND tỉnh Bắc Ninh uỷ quyền cho các huyện, thị xã cấp phép khai thác cho tổ chức, hộ cá nhân nào?

UBND tỉnh Bắc Ninh uỷ quyền cho UBND các huyện, thị xã cấp phép cho các tổ chức, hộ cá nhân sản xuất kinh doanh gạch ngói và các sản phẩm đất nung khác đối với các dự án có quy mô nhỏ, tổng công suất nhỏ hơn 100.000 viên/lò/năm.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẮC NINH

Về việc ban hành quy định tạm thời quản lý, khai thác đất đồi núi,

đất để sản xuất ngói và các sản phẩm đất nung; khai thác

cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

 UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21.6.1994;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20.3.1996 và Nghị định 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản;

Căn cứ Luật Đất đai sửa đổi được Quốc hội thông qua ngày 12/2/1998;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định tạm thời quản lý, khai thác đất đồi núi, đấ để sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung khác; khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Thủ trưởng cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các huyện, thị xã và các tổ chức cá nhân khai thác đất đồi, núi, đất để sản xuất gạch, ngói và các sản phẩm đất nung; khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

QUY ĐỊNH

Tạm thời quản lý, khai thác đất đồi, núi, đất để sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung; khai thác cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2000/QĐ - UB ngày 14 tháng 7 năm 2000 của UBND tỉnh Bắc Ninh) 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quy định này nhằm thống nhất quản lý đối với các hoạt động khai thác đất đồi núi, đất để sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung, khai thác cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo pháp luật và những quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2: UBND các cấp thực hiện quyền quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản (viết tắt là TNKS) và đất đai trên địa bàn.

Các cơ quan chuyên môn: Công nghiệp, Địa chính, Xây dựng giúp UBND các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khoáng sản, đất đai theo Luật Khoáng sản, Luật đất đai.

Điều 3: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác đất đồi núi, đất sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung; khai thác cát sỏi lòng sông phải có giấy phép khai thác và quyết định cho thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

CHƯƠNG II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

A- KHAI THÁC ĐẤT ĐỒI NÚI:

Điều 4:

Việc khai thác đất đồi núi nhằm mục đích cung cấp vật liệu san lấp các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được phép thực hiện trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu sau:

1- Khu vực khai thác nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Luật đất đai.

2- Hoạt động khai thác không gây tác động xấu đến môi trường sinh thái, cảnh quan khu vực, không làm hư hại đến các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, di tích lịch sử văn hoá, không ảnh hưởng đến người sử dụng đất lân cận.

3- Được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác và cho thuê đất.

Điều 5: Nghiêm cấm tổ chức và cá nhân khai thác trái phép đất, đá đồi núi, hạ vườn đồi tùy tiện không theo quy hoạch và không được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6: Thủ tục cấp giấy phép khai thác đất đồi núi:

Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác phải gửi đến Sở Công nghiệp - TTCN 04 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm:

1- Đơn xin phép khai thác theo mẫu quy định.

2- Phương án khai thác. Có bản đồ địa hình khu vực khai thác ( trích lục hoặc trích đo) Tỷ lệ: 1:500 đến 1:2000.

3- ý kiến thống nhất bằng văn bản của UBND huyện, thị xã, xã về vị trí khu vực khai thác.

4- Các văn bản có liên quan: Quyết định phê duyệt đầu tư, quyết định thành lập doanh nghiệp, chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng nếu có).

Điều 7:

1- Thời hạn thẩm định, cấp giấy phép là 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Sở công nghiệp TTCN tổ chức hội nghị thẩm định với các ngành liên quan và trình UBND tỉnh quyết định.

2- Thời hạn của giấy phép tuỳ theo quy mô khai thác, nhưng thời gian dài nhất không qúa 3 năm.

Điều 8: Sau khi được UBND tỉnh cấp giấy phép các tổ chức và cá nhân phải lập 02 bộ hồ sơ xin thuê đất gửi Sở Địa chính. Mỗi bộ hồ sơ gồm: Các thủ tục quy định tại khoản 2,3,4 điều 6 của quy định này và các văn bản sau:

1- Đơn xin thuê đất theo mẫu.

2- Phương án đền bù thiệt hại khi thu hồi đất đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sở Địa chính thụ lý hồ sơ và trình UBND tỉnh quyết định, thời gian không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hơp lệ.

B- KHAI THÁC ĐẤT SẢN XUẤT GẠCH NGÓI VÀ CÁC SẢN PHẨM ĐẤT NUNG:

Điều 9: Đất để sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung bao gồm: Đất bãi hoang, đất ven sông, ven ngòi, đất lòng sông, lòng hồ cần khơi sâu theo thiết kế, đất hạ cốt xây dựng hay cải tạo đồng ruộng và phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để sản xuất vật liệu xây dựng thông thường đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Khu vực đất được quy hoạch khai thác không vi phạm các trường hợp sau:

1- Đất đã quy hoạch vào khu vực sản xuất nông nghiệp lâm nghiệp ổn định.

2- Đất nằm trong hành lang bảo vệ các công trình kiến trúc, giao thông, thuỷ lợi đê điều.

3- Đất trong phạm vi bảo vệ các khu di tích lịch sử - văn hoá.

4- Đất sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.

Điều 10: Việc sử dụng đất để sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung phải tuân theo quy định tại Điều 67 của Luật Đất đai, cụ thể là:

1- Có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2- Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống và ảnh hưởng xấu tới môi trường.

3- Khi sử dụng xong phải cải tạo để có thể sử dụng vào mục đích thích hợp.

Điều 11: Các tổ chức khai thác đất sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung mang tính sản xuất công nghiệp phải được UBND tỉnh cấp giấy phép và cho thuê đất. Thời gian cho khai thác và thuê đất lâu nhất không quá 3 năm, hết thời hạn sử dụng đất nếu đơn vị đang khai thác vẫn có nhu cầu tiếp tục khai thác thì được UBND tỉnh xem xét gia hạn, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 2 năm.

Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác và xin thuê đất, trình tự thẩm định hồ sơ được quy định tại điều 6, điều 7 (khoản 1), điều 8 tại bản quy định này.

Điều 12: UBND tỉnh Bắc Ninh uỷ quyền cho UBND các huyện, thị xã cấp phép khai thác cho các tổ chức, hộ cá nhân sản xuất kinh doanh gạch ngói và các sản phẩm đất nung khác đối với các dự án có quy mô khai thác nhỏ, không tập trung, tổng công suất nhỏ hơn 100.000 viên/lò/năm và vị trí khai thác đung theo quy định tại Điều 9.

Hồ sơ xin khai thác gồm: Đơn xin khai thác và phương án khai thác.

Sau 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND huyện, thị xã xem xét và quyết định cấp phép, thời hạn của một giấy phép không quá 3 năm.

Sáu tháng, một năm UBND các huyện, thị xã phải tổng hợp tình hình khai thác đất sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung khác trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh.

C- KHAI THÁC CÁT, SỎI LÒNG SÔNG:

Điều 13: Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tiến hành hoạt động khai thác cát, sỏi tại các khu vực chưa được thăm dò, chưa có báo cáo tác động tới dòng chảy, tới đê điều được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 14: Mọi hoạt động khảo sát, thăm dò và khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh của các tổ chức, cá nhân phải tuân theo các quy định phát luật về tài nguyên khoáng sản; Chỉ thị 03/1999/CT - TTg ngày 20/1/1999 của Thủ tướng Chính phủ và đăng ký tại Sở Công nghiệp - TTCN, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

Điều 15: Thủ tục cấp giấy phép và thời hạn thẩm định:

1- Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác ngoài những quy định tại điều 6 còn có:

Văn bản phê duyệt học thẩm định báo cáo thăm dò của cơ quan có thẩm quyền.

Vị trí khu vực chứa cát và đường vận tải.

2- Thời hạn thẩm định hồ sơ như quy định tại khoản 1 điều 7 bản quy định này.

Điều 16: Thời hạn, diện tích và khối lượng khai thác:

1- Thời hạn của 1 giấy phép tuỳ theo quy mô khai thác, nhưng thời gian dài nhất không quá 3 năm.

2- Diện tích và khối lượng khai thác tuỳ theo điều kiện cụ thể ở những điểm khai thác trên địa bàn tỉnh:

Đối với cá nhân diện tích khai thác không quá 1 ha, khối lượng không quá 16.000m3.

Đối với tổ chức diện tích không quá 5 ha, khối lượng không quá 80.000m3.

Điều 17: Giấy phép khai thác được UBND tỉnh gia hạn nhưng các tổ chức, cá nhân phải có đầy đủ các điều kiện sau:

1- Tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép khai thác phải hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của Luật Khoáng sản và các quy định khác của pháp luật.

2- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác phải có đơn xin gia hạn kèm theo bình đồ hiện trạng mỏ, báo cáo kết quả hoạt động và phương án khai thác tiếp théo trình Sở Công nghiệp - TTCN trước 30 ngày khi giấy phép hết hiệu lực.

CHƯƠNG IV

KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19: Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện thị xã theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công nghiệp - TTCN trong việc thanh tra, kiểm tra, quản lý bảo vệ TNKS nói chung, và các hoạt động khai thác đất đồi núi, cát, sỏi lòng sông, khai thác đất sản xuất gạch ngói và các sản phẩm nung khác trên địa bàn.

Điều 20: Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong các hoạt động khai thác đất đồi núi, cát, sỏi lòng sông, khai thác đất sản xuất gạch ngói và các sản phâm đất nung khác của UBND các cấp và của các cơ quan quản lý Nhà nước được thực hiện theo điều 9, điều 10 của Nghị định 35/NĐ - CP ngày 23/4/1997 của Chính phủ và các quy định tại Nghị định số 04/NĐ - CP ngày 10/01/1998 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Điều 21: Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm Luật Khoáng sản, Luật Đất đai và quy định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22: Sở Công nghiệp - TTCN phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan và UBND các huyện, thị lập quy hoạch, kế hoạch về khai thác sử dụng đất đồi núi, cát, sỏi lòng sông, đất sản xuất gạch ngói và các sản phẩm đất nung khác trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 23: UBND tỉnh giao cho Sở Công nghiệp - TTCN chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan và UBND các huyện, thị tổ chức hướng dẫn và thường xuyên, kiểm tra, xử lý các vi phạm việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Công nghiệp - TTCN để nghiên cứu, tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
70/2000/QĐ-UB
Quyết định số 70/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời quản lý, khai thác đất đồi núi,đất để sản xuất ngói và các sản phẩm đất nung; khai thác cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.