Quyết định số 70/2011/QĐ-UBND quy định một số mức chi đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã và các tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan.
적용 범위
Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã; Các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
핵심 사항
- Sở Tư pháp và các phòng Tư pháp, cùng với các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ, được chi kinh phí theo mức cụ thể trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
- Kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách.
- Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này.
- Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc lập và quyết toán kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
- Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 176/2005/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức chi đối với các khoản chi đặc thù trong công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, đồng thời đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ về mặt quản lý kinh phí.
❓ 자주 묻는 질문
Các đối tượng nào được quy định trong Quyết định này?
Quyết định số 70/2011/QĐ-UBND áp dụng cho Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Kinh phí chi cho công tác này từ nguồn nào?
Kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách.
Việc lập dự toán kinh phí như thế nào?
Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này.
Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc này?
Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc lập và quyết toán kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định một số mức chi đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát,
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương
________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2011/NQ-HĐND8 ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 3 về việc quy định một số mức chi đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 771a/TTr-STP ngày 16 tháng 12 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định một số mức chi đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng chi:
a) Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phòng Tư pháp các huyện, thị xã;
c) Các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu, kế hoạch.
2. Nội dung chi, mức chi cụ thể: theo Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Kinh phí
1. Kinh phí chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm (ngoài kinh phí tự chủ) của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách.
2. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này.
3. Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện việc lập và quyết toán kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; đồng thời phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra việc thu, chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 176/2005/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức chi đối với các khoản chi đặc thù trong công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.