Nghị quyết số 70/2022/NQ-HĐND Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Nghị quyết số 70/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Mức học phí được chia thành ba vùng với các mức khác nhau cho từng cấp học và khu vực.

문서 번호70/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Dương Văn Trang — Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일31. 05. 2022
발효일31. 05. 2022
효력 만료일31. 05. 2022
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 70/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Mức học phí được chia thành ba vùng với các mức khác nhau cho từng cấp học và khu vực.

적용 범위

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập; các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Kon Tum; các tổ chức, cá nhân liên quan.

핵심 사항

  • Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông ở vùng 1 phải đóng mức học phí từ 70.000 đến 140.000 đồng/tháng, tùy cấp học; trẻ em mầm non và học sinh phổ thông ở vùng 2 là 60.000 đến 120.000 đồng/tháng; trẻ em mầm non và học sinh phổ thông ở vùng 3 là 50.000 đến 100.000 đồng/tháng.
  • Các cơ sở giáo dục công lập được phép tổ chức học trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp, thu mức học phí bằng mức quy định tại Khoản 1 Điều này; thời gian thu không quá 9 tháng/năm.
  • Nếu Chính phủ ban hành quy định giữ nguyên mức học phí năm 2022-2023 bằng mức năm 2021-2022, thì mức học phí mới sẽ áp dụng là 52.000 đến 52.000 đồng/tháng cho mầm non; 40.000 đến 30.000 đồng/tháng cho trung học cơ sở; 52.000 đến 25.000 đồng/tháng cho trung học phổ thông.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết này, trong khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân ở vùng 1 phải đóng mức học phí cao hơn so với người dân ở vùng 3, tạo ra sự chênh lệch về chi phí giáo dục.
  • Các cơ sở giáo dục công lập có thể linh hoạt trong việc tổ chức học trực tuyến, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho phụ huynh.
  • Nếu Chính phủ giữ nguyên mức học phí như năm 2021-2022, sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các gia đình có thu nhập thấp.

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí từ 50.000 đến 140.000 đồng/tháng cho mầm non, từ 50.000 đến 120.000 đồng/tháng cho trung học cơ sở và từ 100.000 đến 140.000 đồng/tháng cho trung học phổ thông, tùy thuộc vào vùng.

Có thể tổ chức học trực tuyến không?

Có, các cơ sở giáo dục công lập được phép tổ chức học trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp, thu mức học phí bằng mức quy định tại Khoản 1 Điều này.

Nếu Chính phủ giữ nguyên mức học phí như năm 2021-2022, mức học phí mới sẽ là bao nhiêu?

Nếu Chính phủ giữ nguyên mức học phí như năm 2021-2022, thì mức học phí mới sẽ áp dụng là 52.000 đến 52.000 đồng/tháng cho mầm non; 40.000 đến 30.000 đồng/tháng cho trung học cơ sở; 52.000 đến 25.000 đồng/tháng cho trung học phổ thông.

Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập ở tỉnh Kon Tum, cụ thể là các vùng 1, 2 và 3.

Thời gian thu học phí có giới hạn không?

Thời gian thu học phí không quá 9 tháng/năm; không thu trong thời gian không tổ chức dạy học.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập

năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

___________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH  KON TUM

KHÓA XII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ ban hành Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 340/BC-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

 1. Phạm vi điều chỉnh

 Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh;

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum;

 c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Quy định mức học phí của các cấp học mầm non, phổ thông năm học 2022-2023

1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên

Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

TT

Cấp học

Vùng và mức học phí

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

1

Mầm non

70.000

60.000

50.000

2

Trung học cơ sở

90.000

70.000

50.000

3

Trung học phổ thông

140.000

120.000

100.000

Trong đó:

a) Vùng 1: Gồm Phường Quyết Thắng, Phường Thắng Lợi (trừ thôn Kontum Kơ Pơng, Thôn Kon Rơ Wang, Thôn Kon Klor), Phường Quang Trung  (trừ thôn Plei Đôn, thôn Plei Tơ Nghia) của thành phố Kon Tum.

b) Vùng  2: Gồm các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I theo Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, các xã, phường, thị trấn (không phân định khu vực): thị trấn Đăk Hà, xã Hà Mòn huyện Đăk Hà, xã Sa Nhơn huyện Sa Thầy, phường Duy Tân, Nguyễn Trãi, Trường Chinh, Trần Hưng Đạo thành phố Kon Tum và thôn Kontum Kơ Pơng, thôn Kon Rơ Wang, thôn Kon Klor thuộc Phường Thắng Lợi, thôn Plei Đôn, thôn Plei Tơ Nghia thuộc Phường Quang Trung của thành phố Kon Tum (trừ các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt Danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025).

c) Vùng 3: Gồm các xã, thị trấn thuộc khu vực II, khu vực III theo Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và các thôn đặc biệt khó khăn tại Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt Danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 thuộc xã, phường, thị trấn của vùng 2 theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này.

d) Trong trường hợp các xã quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới thì áp dụng mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông theo địa bàn vùng 2 quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này.

2. Trường hợp tổ chức học trực tuyến (học online) hoặc vừa tổ chức học trực tuyến vừa tổ chức học trực tiếp, cơ sở giáo dục công lập được áp dụng mức thu bằng mức học phí tại Khoản 1 Điều này; thời gian thu học phí không quá 9 tháng/năm; không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học.

3. Trường hợp sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực, Chính phủ ban hành quy định về việc giữ nguyên mức học phí năm học 2022-2023 bằng mức học phí năm học 2021-2022, thì mức học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên như sau:

Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

TT

Cấp học

Vùng và mức học phí

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

 1

Mầm non

52.000

30.000

25.000

 2

Trung học cơ sở

40.000

23.000

19.000

 3

Trung học phổ thông

52.000

30.000

25.000

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗