Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí và điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn 2 ha từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng liên quan.
适用范围
Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, nông nghiệp cấp tỉnh; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
要点
- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, nông nghiệp cấp tỉnh → hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện → chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác đối với diện tích, vị trí, loại đất cần chuyển mục đích sử dụng; kiểm tra việc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tổ chức, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất → phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nghĩa vụ về trồng rừng thay thế trước khi cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phải có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất; phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt.
- Có quyết định đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư công hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp không phải thực hiện thủ tục này.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm thiểu tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các dự án đầu tư do yêu cầu trồng rừng thay thế; hạn chế quyền tự do sử dụng đất của người dân.
❓ 常见问题
Cần có điều kiện gì để chuyển mục đích sử dụng đất?
Phải có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án; phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt; có quyết định đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư công hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
Tổ chức, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ gì?
Phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nghĩa vụ về trồng rừng thay thế trước khi cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Quyết định này áp dụng từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần làm gì khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện?
Phải kịp thời phản ánh về cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.
Quyết định này áp dụng cho loại đất nào?
Áp dụng cho đất nhỏ hơn 2 ha từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất.
全文
TỈNH LẠNG SƠN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha
đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng
sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 750/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
1. Có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác.
2. Phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai.
3. Có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp không phải thực hiện thủ tục quyết định đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.
4. Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác.
5. Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa.
6. Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, nông nghiệp cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
3. Tổ chức, cá nhân chuyển mục đích phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về trồng trọt; nghĩa vụ về trồng rừng thay thế, nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp trước khi cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
4. Quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。