Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 48/2022/qđ-ubnd ngày 01/11/2022 của ubnd tỉnh quy định về tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh nghệ an và quyết định số 16/2024/qđ-ubnd ngày 21/06/2024 của ubnd tỉnh quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh nghệ an

Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND và Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể hóa quy trình thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị và phương án sản xuất cộng đồng. Quyết định có hiệu lực từ ngày 27/9/2025.

Document No.70/2025/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityNghệ An
Signed byNguyễn Văn Đệ — Phó Chủ tịch
Updated03/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date17/09/2025
Effective date27/09/2025
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND và Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể hóa quy trình thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị và phương án sản xuất cộng đồng. Quyết định có hiệu lực từ ngày 27/9/2025.

Scope of application

Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất; UBND cấp xã; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Key points

  • Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất → không thay đổi tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát
  • UBND cấp xã → thay thế cụm từ 'UBND các huyện, thành phố, thị xã' bằng 'UBND các xã, phường'
  • Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An → thay thế cụm từ 'Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh hoặc Báo Nghệ An' bằng 'Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An'
  • Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Nông nghiệp và Môi trường → thay thế các cơ quan khác
  • Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã → quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết trong thời gian 10 ngày làm việc
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã → quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất trong thời gian 7 ngày làm việc

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý luân chuyển cộng đồng và hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục phê duyệt dự án do yêu cầu thời gian ngắn (10 ngày làm việc) và cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền.

❓ Frequently asked questions

UBND cấp xã có thay đổi gì sau khi sửa đổi?

Cụm từ 'UBND các huyện, thành phố, thị xã' được thay thế bằng 'UBND các xã, phường'.

Thời gian phê duyệt dự án như thế nào?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc ủy quyền Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định phê duyệt dự án trong thời gian 10 ngày làm việc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách chuyên môn quyết định phê duyệt dự án trong thời gian 7 ngày làm việc.

Các dự án ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước như thế nào?

Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn các xã (sau sáp nhập) thuộc huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XI; Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2025.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 70/2025/QĐ-UBND
Nghệ An, ngày 17 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày

01/11/2022 của UBND tỉnh quy định về tỷ lệ quay vòng, trình tự luân

chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực

hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý

luân chuyển cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa

bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 21/06/2024 của

UBND tỉnh quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế

hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác

không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Mẫu hồ sơ,

trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng

thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia

trên địa bàn tỉnh Nghệ An 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 7736/TTr-SNNMT-PTNT ngày 10/9/2025.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của UBND tỉnh quy định về tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 21/06/2024 của UBND tỉnh quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của UBND tỉnh quy định về tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1. Thay thế cụm từ "UBND cấp huyện" bằng cụm từ "UBND cấp xã" tại Điều 2.

2. Thay thế cụm từ "UBND các huyện, thành phố, thị xã" bằng cụm từ "UBND các xã, phường" tại Điều 6.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 21/06/2024 của UBND tỉnh quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1. Thay thế cụm từ "Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh hoặc Báo Nghệ An" bằng cụm từ "Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An" tại điểm a khoản 2 Điều 2.

2. Thay thế cụm từ "các huyện, thành, thị" bằng cụm từ "các xã, phường" tại điểm a khoản 2 Điều 2.

3. Thay thế cụm từ "Ban Dân tộc" bằng cụm từ "Sở Dân tộc và Tôn giáo" và cụm từ "Sở Lao động, Thương binh và Xã hội" bằng cụm từ "Sở Nông nghiệp và Môi trường" tại điểm b khoản 2 Điều 2.

4. Thay thế cụm từ "cấp huyện" bằng cụm từ "cấp xã" tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 2 và điểm b, c, d khoản 2 Điều 3.

5. Thay thế cụm từ "Đại diện các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính" bằng cụm từ "Đại diện Sở Tài chính" tại điểm c khoản 2 Điều 2.

6. Bỏ từ "huyện" tại điểm a khoản 2 Điều 3.

7. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 2 như sau: "Thành phần Hội đồng thẩm định ở cấp xã gồm: Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; Thành viên Hội đồng là cán bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch tài chính, nông nghiệp môi trường (nơi không có Phòng Kinh tế) và Phòng chuyên môn khác có liên quan; Chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết)".

8. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 2 như sau: "Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách chuyên môn quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp xã".

9. Sửa đổi điểm đ khoản 3 Điều 2 như sau: "đ) Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn các xã (sau sáp nhập) thuộc huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (danh sách tại phụ lục I kèm theo), xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng giống cây trồng, vật nuôi, hàng hóa, dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án".

10. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 3 như sau: "Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; Thành viên là: cán bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch tài chính, nông nghiệp môi trường (nơi không có Phòng Kinh tế) và Phòng chuyên môn khác có liên quan; Chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết)".

11. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 3 như sau: "Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách chuyên môn quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất".

12. Sửa đổi điểm đ khoản 3 Điều 3 như sau: "đ) Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn các xã (sau sáp nhập) thuộc huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (danh sách tại Phụ lục kèm theo), xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng những hàng hóa, dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án.

13. Thay thế cụm từ "các huyện, thành phố, thị xã" bằng cụm từ "các xã, phường" tại Điều 6.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2025.

2. Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất đã được UBND các huyện, thành phố, thị xã (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp) phê duyệt hỗ trợ thì tiếp tục tổ chức thực hiện theo các Quyết định phê duyệt hỗ trợ đã ban hành cho đến khi kết thúc các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XI; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
( Đã ký )


Nguyễn Văn Đệ

 

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC XÃ (SAU SÁP NHẬP) THUỘC HUYỆN NGHÈO TRƯỚC THỜI ĐIỂM THỰC HIỆN MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp

Các xã trước sáp nhập

Các xã sau sáp nhập

Kỳ Sơn

Thị trấn Mường Xén

Xã Mường Xén

Tà Cạ

Tây Sơn

Hữu Lập

Xã Hữu Kiệm

Hữu Kiệm

Bảo Nam

Phà Đánh

Xã Nậm Cắn

Nậm Cắn

Bảo Thắng

Xã Chiêu Lưu

Chiêu Lưu

Na Loi

Xã Na Loi

Đoọc Mạy

Mường Típ

Xã Mường Típ

Mường Ải

Na Ngoi

Xã Na Ngoi

Nậm Càn

Mỹ Lý

Xã Mỹ Lý

Bắc Lý

Xã Bắc Lý

Keng Đu

Xã Keng Đu

Huồi Tụ

Xã Huồi Tụ

Mường Long

Xã Mường Lống

Tương Dương

Tam Quang

Xã Tam Quang

Tam Đình

Tam Thái

Xã Tam Thái

Tam Hợp

Thị Trấn Thạch Giám

Xã Tương Dương

Xá Lượng

Lưu Kiền

Lượng Minh

Xã Lượng Minh

Yên Na

Xã Yên Na

Yên Tĩnh

Yên Hoà

Xã Yên Hòa

Yên Thắng

Nga My

Xã Nga My

Xiêng My

Hữu Khuông

Xã Hữu Khuông

Nhôn Mai

Xã Nhôn Mai

Mai Sơn

Quế Phong

Mường Nọc

Xã Quế Phong

Châu Kim

Nậm Giải

Thị trấn Kim Sơn

Hạnh Dịch

Xã Tiền Phong

Tiền Phong

Tri Lễ

Xã Tri Lễ

Nậm Nhoóng

Châu Thôn

Xã Mường Quảng

Cắm Muộn

Quang Phong

Thông Thụ

Xã Thông Thụ

Đồng Văn

Quỳ Châu

Thị trấn Tân Lạc

Xã Quỳ Châu

Châu Hạnh

Châu Hội

Châu Nga

Châu Thuận

Xã Châu Tiến

Châu Bính

Châu Tiến

Châu Thắng

Châu Phong

Xã Hùng Chân

Châu Hoàn

Diên Lãm

Châu Bình

Xã Châu Bình

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

70/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 48/2022/qđ-ubnd ngày 01/11/2022 của ubnd tỉnh quy định về tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh nghệ an và quyết định số 16/2024/qđ-ubnd ngày 21/06/2024 của ubnd tỉnh quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh nghệ an
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.