Quyết định này quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện định giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực này.
적용 범위
Các cơ quan nhà nước, tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm quản lý giá lĩnh vực giao thông vận tải; các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải.
핵심 사항
- Các cơ quan nhà nước và tổ chức kinh doanh được quy định thực hiện đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ ra, vào bến xe ô tô; dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ sử dụng phà từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc ngoài ngân sách nhà nước.
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh được quy định thực hiện đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi; dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch; dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2026.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Quy định rõ ràng về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật giúp các tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc tuân thủ nếu không nắm bắt được đầy đủ thông tin.
❓ 자주 묻는 질문
Các cơ quan nhà nước và tổ chức kinh doanh cần thực hiện đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ ra, vào bến xe ô tô như thế nào?
Theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này, các cơ quan nhà nước và tổ chức kinh doanh cần tuân thủ các quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ ra, vào bến xe ô tô.
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cần thực hiện gì?
Theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này, các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cần tuân thủ các quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2026.
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân kinh doanh dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải cần thực hiện quy định về định giá, kê khai giá như thế nào?
Theo Quyết định này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kinh doanh dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải cần tuân thủ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Phụ lục I và II kèm theo Quyết định.
Quyết định này áp dụng cho những dịch vụ nào?
Quyết định này áp dụng cho dịch vụ ra, vào bến xe ô tô; dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc ngoài ngân sách nhà nước; dịch vụ sử dụng phà từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc ngoài ngân sách nhà nước; dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi; dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch; dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2026/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông
vận tải thực hiện định giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định này quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện định giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, bao gồm:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện định giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, bao gồm:
a) Dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá: dịch vụ ra, vào bến xe ô tô; dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.
b) Dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá: dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi; dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch; dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long giao trách nhiệm quản lý giá lĩnh vực giao thông vận tải;
b) Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải phải thực hiện quy định về định giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định này thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 7 năm 2026.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Công an; - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - Trung tâm thông tin điều hành - Văn phòng UBND tỉnh (để đăng công báo); - Phòng: KTN, TH; - Lưu: VT, KTN. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trúc Sơn
|
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.