Nghị quyết số 71/2007/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2010 và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất cho hoạt động khoáng sản 5 năm 2006-2010

Nghị quyết số 71/2007/NQ-HĐND điều chỉnh và bổ sung quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2010 và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất cho hoạt động khoáng sản 5 năm 2006-2010. Quyết định diện tích đất chuyển đổi từ các loại đất khác sang đất quốc phòng và đất cho hoạt động khoáng sản.

문서 번호71/2007/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Trị
서명자Lương Ngọc Bính — Chủ tịch
업데이트26. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일12. 07. 2007
발효일22. 07. 2007
효력 만료일01. 01. 2011
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 71/2007/NQ-HĐND điều chỉnh và bổ sung quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2010 và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất cho hoạt động khoáng sản 5 năm 2006-2010. Quyết định diện tích đất chuyển đổi từ các loại đất khác sang đất quốc phòng và đất cho hoạt động khoáng sản.

핵심 사항

  • Đất quốc phòng: Diện tích 195,211 ha được chuyển từ đất nông nghiệp (61,375 ha), đất phi nông nghiệp (1,3278 ha) và đất chưa sử dụng (132,5082 ha).
  • Đất cho hoạt động khoáng sản: Diện tích 758,0 ha được chuyển từ đất nông nghiệp (739,0 ha) và đất chưa sử dụng (19,0 ha).
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ quốc phòng và phát triển hoạt động khoáng sản, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến diện tích đất nông nghiệp và rừng tự nhiên, cần có biện pháp bù đắp để đảm bảo cân bằng lợi ích.

❓ 자주 묻는 질문

Diện tích đất quốc phòng được điều chỉnh là bao nhiêu?

Diện tích đất quốc phòng được điều chỉnh là 195,211 ha.

Đất nào bị chuyển đổi thành đất quốc phòng?

Đất nông nghiệp (61,375 ha), đất phi nông nghiệp (1,3278 ha) và đất chưa sử dụng (132,5082 ha).

Diện tích đất cho hoạt động khoáng sản được điều chỉnh là bao nhiêu?

Diện tích đất cho hoạt động khoáng sản được điều chỉnh là 758,0 ha.

Đất nào bị chuyển đổi thành đất cho hoạt động khoáng sản?

Đất nông nghiệp (739,0 ha) và đất chưa sử dụng (19,0 ha).

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và trình Chính phủ phê duyệt, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2010 và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất cho hoạt động khoáng sản 5 năm 2006-2010

___________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1290/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2010 và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất cho hoạt động khoáng sản 5 năm 2006-2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 - 2010 và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất cho hoạt động khoáng sản 5 năm 2006 - 2010 như sau:

1. Đối với đất quốc phòng:

Diện tích 195,211 ha, để xây dựng mới và mở rộng 36 vị trí, được chuyển từ các loại đất sau:

a) Đất nông nghiệp: 61,375 ha, trong đó:

- Đất trồng cây hàng năm: 3,0 ha, trong đó: Đất trồng cây hàng năm còn lại: 3,0 ha.

- Đất rừng sản xuất: 38,45 ha, trong đó:

+ Đất có rừng trồng sản xuất: 18,45 ha;

+ Đất có rừng tự nhiên sản xuất: 20,0 ha.

- Đất rừng phòng hộ: 19,925 ha, trong đó: Đất có rừng tự nhiên phòng hộ: 19,925 ha.

b) Đất phi nông nghiệp: 1,3278 ha, trong đó:

- Đất trụ sở cơ quan: 0,4766 ha;

- Đất sông, ngòi, kênh rạch: 0,8512 ha.

c) Đất chưa sử dụng: 132,5082 ha, trong đó:

- Đất bằng chưa sử dụng: 20,9308 ha;

- Đất đồi núi chưa sử dụng: 111,5774 ha.

(Vị trí, địa điểm, diện tích đất điều chỉnh có bản Phụ lục kèm theo)

2. Đối với đất cho hoạt động khoáng sản:

Diện tích đất hoạt động khoáng sản tại các mỏ được điều chỉnh bổ sung là: 758,0 ha, chuyển từ các loại đất sau:

a) Đất nông nghiệp: 739,0 ha, trong đó: Đất rừng sản xuất: 739,0 ha, trong đó:

+ Đất có rừng trồng sản xuất: 324,0 ha;

+ Đất có rừng tự nhiên sản xuất: 102,0 ha;

+ Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất: 280,0 ha;

+ Đất trồng rừng sản xuất: 33,0 ha.

b) Đất chưa sử dụng: 19,0 ha.

(Vị trí, địa điểm, diện tích điều chỉnh có bản Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, văn bản trình Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất cho hoạt động khoáng sản của tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.