Quyết định này quy định số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng và chế độ chính sách đối với cán bộ khuyến nông cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Cán bộ khuyến nông xã được hưởng lương theo trình độ chuyên môn, thời gian thử việc từ 6 đến 12 tháng, sau đó ký hợp đồng dài hạn; cộng tác viên khuyến nông thôn nhận phụ cấp hàng tháng và tập huấn chuyên môn. Quyết định này thay thế Quyết định số 25/2003/QĐ-UB.
Scope of application
Cán bộ khuyến nông cơ sở (cả xã và thôn) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, bao gồm cả cán bộ khuyến nông xã và cộng tác viên khuyến nông thôn.
Key points
- Cán bộ khuyến nông xã được tuyển dụng từ đủ 18 đến dưới 40 tuổi nam và 35 tuổi nữ, có trình độ cao đẳng trở lên; cộng tác viên khuyến nông thôn từ 18 đến 55 tuổi nam và 50 tuổi nữ, có trình độ trung học phổ thông trở lên.
- Cán bộ khuyến nông xã được hưởng lương theo trình độ chuyên môn, thời gian thử việc 6-12 tháng, sau đó ký hợp đồng dài hạn; cộng tác viên khuyến nông thôn nhận phụ cấp hàng tháng.
- UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm tuyển dụng và quản lý cán bộ khuyến nông cơ sở, trong khi Sở Nội vụ và Nông nghiệp kiểm tra, đánh giá hoạt động của đội ngũ này.
- Cán bộ khuyến nông xã được nâng ngạch lương sau 15 ngày thẩm định từ Sở Nội vụ; cộng tác viên khuyến nông thôn được tập huấn chuyên môn.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tạo cơ hội việc làm và nâng cao chất lượng công tác khuyến nông, giúp phát triển nông nghiệp địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình tuyển dụng do yêu cầu về trình độ chuyên môn cao; chi phí cho ngân sách tỉnh và huyện tăng lên.
❓ Frequently asked questions
Cán bộ khuyến nông xã được hưởng lương bao nhiêu?
Lương của cán bộ khuyến nông xã được hưởng theo trình độ chuyên môn đào tạo. Mức cụ thể không được nêu trong văn bản.
Thời gian thử việc của cộng tác viên khuyến nông thôn là bao lâu?
Thời gian thử việc của cộng tác viên khuyến nông thôn là 12 tháng, nếu có trình độ đại học; 6 tháng nếu có trình độ trung học chuyên nghiệp.
Công tác tuyển dụng cán bộ khuyến nông xã do ai thực hiện?
UBND huyện, thành phố tiếp nhận hồ sơ, thực hiện sơ tuyển và ký hợp đồng với cán bộ sau khi có văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.
Công tác quản lý cộng tác viên khuyến nông thôn do ai chịu trách nhiệm?
UBND xã chủ trì, phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện, thành phố tuyển chọn và ký hợp đồng với cộng tác viên khuyến nông thôn.
Công tác nâng ngạch lương cán bộ khuyến nông xã do ai thực hiện?
Chủ tịch UBND huyện, thành phố lập hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định; sau 15 ngày làm việc, Sở Nội vụ ra quyết định nâng ngạch lương.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, chế độ chính sách và công tác quản lý
đối với cán bộ khuyến nông cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 77/TTr-SNV ngày 11/6/2010,
QUYẾT ĐỊNH
1. Cán bộ khuyến nông cơ sở là người trực tiếp làm công tác khuyến nông ở xã, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ khuyến nông xã) và thôn, bản (sau đây gọi chung là cộng tác viên khuyến nông thôn). Mỗi xã, thị trấn có 01 cán bộ khuyến nông; mỗi thôn có 01 cộng tác viên khuyến nông thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, lâm nghiệp và thuỷ sản.
2. Cán bộ khuyến nông xã chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trạm Khuyến nông huyện, thành phố và UBND cấp xã; cộng tác viên khuyến nông thôn chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của cán bộ khuyến nông xã và trưởng thôn.
Điều 2. Tiêu chuẩn cán bộ khuyến nông cơ sở
1. Cán bộ khuyến nông xã:
a) Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang.
b) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp cao đẳng hệ chính quy trở lên thuộc các ngành: khuyến nông, trồng trọt, nông học, bảo vệ thực vật, cây trồng, lâm nghiệp, lâm sinh, thuỷ sản.
Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Tuyển dụng người tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hệ chính quy trở lên thuộc các ngành nêu ở trên; có hộ khẩu thường trú tại xã đặc biệt khó khăn và làm việc tại xã đó.
c) Độ tuổi tuyển dụng: Từ đủ 18 đến dưới 40 tuổi đối với nam; từ đủ 18 đến dưới 35 tuổi đối với nữ.
d) Có lý lịch rõ ràng, có đầy đủ văn bằng chứng chỉ đáp ứng yêu cầu, có đơn xin làm hợp đồng, có đủ sức khoẻ để đảm nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
đ) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
2. Cộng tác viên khuyến nông thôn:
a) Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang.
b) Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông (lớp 12) hoặc chứng chỉ học nghề trở lên thuộc các ngành nêu trên, nhiệt tình công tác, có kinh nghiệm về sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp;
c) Tuổi đời từ đủ 18 đến 55 tuổi đối với nam, từ đủ 18 đến 50 tuổi đối với nữ; có lý lịch rõ ràng, có đơn xin làm cộng tác viên khuyến nông thôn;
d) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông cơ sở và nguồn kinh phí chi trả
1. Chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông xã:
a) Chế độ tiền lương: Được hưởng lương theo trình độ chuyên môn đào tạo.
b) Chế độ hợp đồng thử việc: Thời gian thử việc 12 tháng đối với người có trình độ đại học, cao đẳng; 6 tháng đối với người có trình độ trung học chuyên nghiệp.
c) Sau thời gian thử việc, nếu đạt yêu cầu, cán bộ khuyến nông xã được ký hợp đồng dài hạn.
d) Được tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, được nâng bậc, ngạch lương như viên chức; được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan chức năng các cấp tổ chức và các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ, chính sách đối với cộng tác viên khuyến nông thôn:
Cộng tác viên khuyến nông thôn được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp tối thiểu bằng mức phụ cấp của trưởng các đoàn thể ở thôn và được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan chức năng các cấp tổ chức và các chế độ chính sách khác được pháp luật quy định.
3. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp tỉnh cân đối để chi trả chế độ cho cán bộ khuyến nông xã; ngân sách huyện, thành phố cân đối để chi trả cho cộng tác viên khuyến nông thôn.
Điều 4. Quy trình tuyển dụng, ký hợp đồng cán bộ khuyến nông cơ sở và nâng ngạch lương cán bộ khuyến nông xã
1. Quy trình tuyển dụng, ký hợp đồng cán bộ khuyến nông xã:
a) UBND huyện, thành phố tiếp nhận hồ sơ, thực hiện sơ tuyển, hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ thẩm định; Chủ tịch UBND huyện, thành phố ký hợp đồng với cán bộ khuyến nông xã sau khi có văn bản thẩm định của Giám đốc Sở Nội vụ.
b) Sở Nội vụ thẩm định về tiêu chuẩn, số lượng cán bộ khuyến nông xã và có văn bản thẩm định gửi Chủ tịch UBND huyện, thành phố. Thời gian thẩm định và ban hành văn bản là 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Ưu tiên tuyển dụng theo thứ tự sau: Tuyển dụng người có trình độ đại học trước, sau lần lượt đến cao đẳng, trung cấp. Trong thứ tự ưu tiên, tuyển dụng trước người có hộ khẩu thường trú tại xã có nhu cầu tuyển dụng, đến người thuộc chính sách ưu tiên theo quy định hiện hành của Nhà nước.
c) Cán bộ khuyến nông được điều động giữa các xã, thị trấn trong phạm vi toàn tỉnh. Việc điều động cán bộ khuyến nông do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định; khi điều động ra ngoài huyện, thành phố phải gửi quyết định điều động đến Sở Nội vụ để theo dõi.
d) Việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp giữa các bên thực hiện theo các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.
2. Quy trình tuyển chọn, ký hợp đồng cộng tác viên khuyến nông thôn:
UBND xã chủ trì, phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện, thành phố tuyển chọn, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND xã ký hợp đồng sau khi có ý kiến nhất trí của Chủ tịch UBND cấp huyện.
3. Quy trình nâng ngạch lương cán bộ khuyến nông xã:
a) Chủ tịch UBND huyện, thành phố lập 01 bộ hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định, gồm:
Công văn đề nghị nâng ngạch lương của Chủ tịch UBND huyện, thành phố;
Đơn đề nghị nâng ngạch lương;
Bản sao quyết định nâng lương gần nhất (có chứng thực);
Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (có chứng thực);
Đánh giá, nhận xét của cơ quan, đơn vị sử dụng, quản lý;
Bản sao bằng đại học hoặc cao đẳng có chuyên ngành phù hợp (có chứng thực).
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định, ra quyết định nâng ngạch lương và gửi kết quả đến Chủ tịch UBND huyện, thành phố.
Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố
1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá hoạt động của đội ngũ cán bộ, khuyến nông xã, cộng tác viên khuyến nông thôn trên địa bàn. Định kỳ hàng năm, UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả hoạt động của đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở trên địa bàn mình quản lý; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả hoạt động của đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở của toàn tỉnh.
3. Sở Tài chính tham mưu giúp UBND tỉnh cân đối nguồn ngân sách để cấp kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông xã.
4. UBND huyện, thành phố cân đối nguồn ngân sách để cấp kinh phí cho UBND xã, thị trấn chi trả chế độ phụ cấp đối với cộng tác viên khuyến nông thôn.
5. Sở Nội vụ tổng hợp những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông cơ sở báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 6. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2003/QĐ-UB ngày 11/3/2003 của UBND tỉnh về chế độ, chính sách, tiêu chuẩn cán bộ khuyến nông cơ sở.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.