Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh; Quy định phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản khu phố khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, khu phố

Quyết định này quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; đồng thời quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Document No.71/2011/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Ninh
Signed byNguyễn Văn Đọc — Chủ tịch
Updated22/07/2026
SectorNội Vụ
FieldChưa Phân Loại
Issued date10/01/2011
Effective date10/01/2011
Expiry date31/12/2014
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; đồng thời quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Scope of application

Cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản khu phố; Phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Key points

  • Phó thôn, bản, khu phố được hưởng mức phụ cấp bằng 0,8 mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh theo mức lương tối thiểu chung.
  • Mỗi thôn, bản, khu phố bố trí 1 định suất phó; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể chủ động bố trí thêm Phó thôn, bản, khu phố dựa trên số định suất và kinh phí của những người hoạt động không chuyên trách chưa bố trí hết.
  • Cán bộ, công chức xã, những người hoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm chức danh khác được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 35% mức phụ cấp cao nhất đối với một chức danh kiêm nhiệm.
  • Chế độ chính sách áp dụng từ ngày 1/1/2011.
  • Quyết định này bãi bỏ những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh trái với quyết định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Cải thiện chất lượng công tác quản lý địa phương thông qua việc bổ sung Phó thôn, bản, khu phố và điều chỉnh mức phụ cấp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách do việc bố trí thêm Phó thôn, bản, khu phố; đồng thời có thể gây áp lực về mặt tài chính cho những người hoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm chức danh khác.

❓ Frequently asked questions

Mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó thôn, bản, khu phố là bao nhiêu?

Mức phụ cấp đối với Phó thôn, bản, khu phố được hưởng bằng 0,8 mức lương tối thiểu chung. Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp cũng được điều chỉnh theo.

Có thể bố trí thêm Phó thôn, bản, khu phố khi nào?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể chủ động bố trí thêm Phó thôn, bản, khu phố cho những thôn, bản, khu phố có tính đặc thù như dân số đông, địa bàn rộng, phức tạp. Điều này dựa trên việc sử dụng hiệu quả số định suất và kinh phí của những người hoạt động không chuyên trách chưa bố trí hết theo mức quy định.

Cán bộ, công chức xã khi kiêm nhiệm chức danh khác được hưởng mức phụ cấp như thế nào?

Khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác, cán bộ, công chức xã, những người hoạt động không chuyên trách được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 35% mức phụ cấp cao nhất đối với một chức danh kiêm nhiệm.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng từ ngày 1/1/2011.

Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh như thế nào?

Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó thôn, bản, khu phố trên địa

bàn tỉnh; Quy định phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt

động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản khu phố khi kiêm nhiệm chức

danh không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, khu phố

___________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;

Căn cứ Văn bản Thông báo kết luận số 14/KL-TU ngày 03/12/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phương án bố trí cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, bản, khu phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 kỳ họp thứ 22 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI về việc quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh; Quy định phụ cấp cho cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản khu phố khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh.

1. Mức phụ cấp đối với Phó thôn, bản, khu phố được hưởng bằng 0,8 mức lương tối thiểu chung, khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp đối với Phó thôn, bản, khu phố cũng được điều chỉnh theo tương ứng.

2. Số lượng Phó thôn, bản, khu phố.

Mỗi thôn, bản, khu phố bố trí 01 định suất phó. Đối với những thôn, bản, khu phố có tính đặc thù như dân số đông, địa bàn rộng, phức tạp…, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động bố trí thêm Phó thôn, bản, khu phố trên cơ sở sử dụng hiệu quả số định suất và kinh phí của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa bố trí hết theo mức quy định tại Quyết định 68/2010/QĐ-UBND ngày 12/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện chi trả phụ cấp cho đội ngũ Phó thôn, bản, khu phố.

Điều 2. Cán bộ, công chức xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, khu phố nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 35% mức phụ cấp cao nhất đối với một chức danh kiêm nhiệm.

Điều 3. Thời gian các đối tượng trên hưởng chế độ chính sách từ ngày 01/01/2011.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nội vụ cùng Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để chỉ đạo, giải quyết.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

71/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh; Quy định phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản khu phố khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, khu phố
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.