Nghị quyết số 71/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2015, bao gồm các mục tiêu về bảo vệ, khai thác và trồng rừng, vốn đầu tư, và thời gian thực hiện. Kế hoạch này áp dụng cho tỉnh Kiên Giang.
Scope of application
Tỉnh Kiên Giang
Key points
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang tán thành kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2015, với mục tiêu bảo vệ 75.000 ha rừng mỗi năm.
- Phát triển rừng thông qua khoanh nuôi tái sinh 1.294,8 ha (trong đó 394,8 ha rừng đặc dụng và 900 ha rừng phòng hộ), trồng mới 4.786 ha và trồng lại 6.436 ha.
- Khai thác rừng hàng năm với 30% diện tích rừng sản xuất đến tuổi khai thác và 10% diện tích rừng phòng hộ đến tuổi khai thác.
- Vốn đầu tư dự kiến khoảng 367 tỷ đồng, bao gồm các nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn nước ngoài tài trợ, vốn doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết, vốn hộ gia đình và vốn khác.
- Thời gian thực hiện từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Nâng cao chất lượng rừng, bảo vệ môi trường, tăng độ che phủ rừng, góp phần phát triển kinh tế-xã hội.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư lớn, đòi hỏi nguồn lực và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cộng đồng.
❓ Frequently asked questions
Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2015 bao gồm những nội dung gì?
Kế hoạch bao gồm mục tiêu bảo vệ 75.000 ha rừng mỗi năm, phát triển rừng thông qua khoanh nuôi tái sinh, trồng mới và trồng lại rừng, cùng với khai thác rừng theo quy định.
Vốn đầu tư cho kế hoạch này là bao nhiêu?
Dự kiến tổng vốn đầu tư khoảng 367 tỷ đồng, bao gồm các nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn nước ngoài tài trợ, vốn doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết, vốn hộ gia đình và vốn khác.
Thời gian thực hiện kế hoạch này là khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Các mục tiêu về bảo vệ rừng cụ thể như thế nào?
Mục tiêu bảo vệ rừng là giao khoán bảo vệ rừng bình quân mỗi năm là 15.000 ha, với tổng diện tích 75.000 ha.
Các hoạt động trồng rừng cụ thể như thế nào?
Hoạt động trồng rừng bao gồm trồng mới 4.786 ha và trồng lại 6.436 ha, với tổng diện tích phát triển rừng là 11.222 ha.
Full text
TỈNH KIÊN GIANG
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc đề nghị thông qua Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 37/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc đề nghị thông qua Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015, nội dung cụ thể như sau:
1. Bảo vệ rừng: 75.000ha, trong đó giao khoán bảo vệ rừng bình quân mỗi năm là 15.000 ha.
2. Phát triển rừng
a) Khoanh nuôi tái sinh rừng: 1.294,8ha, trong đó: Rừng đặc dụng là 394,8ha, rừng phòng hộ là 900 ha.
b) Trồng rừng: 11.222ha, trong đó: Trồng mới là 4.786ha, trồng lại rừng sau khai thác là 6.436ha. Góp phần nâng độ che phủ rừng đến năm 2015 đạt 14% so với diện tích đất tự nhiên của tỉnh (tính cả diện tích cây trồng phân tán).
c) Khai thác rừng: Hàng năm tiến hành khai thác 30% trên tổng diện tích rừng sản xuất đến tuổi khai thác và 10% trên tổng diện tích rừng phòng hộ đến tuổi khai thác.
3. Vốn đầu tư: Dự kiến tổng vốn đầu tư khoảng 367.000.000.000 đồng, bao gồm các nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn nước ngoài tài trợ, vốn doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết, vốn hộ gia đình và vốn khác.
Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày
Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghi quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ năm thông qua./.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.