Quyết định số 71/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị khai thác bến xe, với mức giá cụ thể được nêu rõ trong biểu giá.
Đối tượng áp dụng
Các đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị khai thác bến xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Các điểm cốt lõi
- kinh doanh vận tải và đơn vị khai thác bến xe phải thu, nộp tiền đúng giá dịch vụ ra, vào bến xe đã được quy định
- Giá dịch vụ xe xuất bến: từ 1.500 đồng đến 6.500 đồng/ghế xe, giường nằm tùy cự ly vận chuyển và loại bến xe
- Giá dịch vụ xe vào bến: từ 10.000 đồng/lượt xe cho xe chạy tuyến nội tỉnh đến 15.000 đồng/lượt xe cho xe chạy tuyến liên tỉnh từ 30 chỗ ngồi trở lên
- Giá thu xe taxi, xe chở hàng ra, vào bến: từ 2.000 đồng/lượt xe cho xe máy đến 25.000 đồng/lượt xe cho xe trên 30 chỗ ngồi và xe tải trên 3,5 tấn
- Đối với các loại bến xe khác (loại 2-6), giá dịch vụ ra, vào bến được điều chỉnh theo tỷ lệ so với bến xe Loại 1
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc thu phí ra, vào bến xe một cách công bằng và minh bạch
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận chuyển đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải và hành khách
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá dịch vụ ra, vào bến xe ô tô được quy định như thế nào?
Giá dịch vụ xe xuất bến từ 1.500 đồng đến 6.500 đồng/ghế xe, giường nằm tùy cự ly vận chuyển và loại bến xe; giá dịch vụ xe vào bến từ 10.000 đồng/lượt xe cho xe chạy tuyến nội tỉnh đến 15.000 đồng/lượt xe cho xe chạy tuyến liên tỉnh từ 30 chỗ ngồi trở lên.
Các đơn vị kinh doanh vận tải cần thực hiện những nghĩa vụ gì?
Các đơn vị kinh doanh vận tải phải thu, nộp tiền đúng giá dịch vụ đã được quy định và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định.
Giá dịch vụ ra, vào bến xe có thay đổi tùy theo loại bến xe không?
Có, giá dịch vụ ra, vào bến xe được điều chỉnh theo tỷ lệ so với bến xe Loại 1: Bến xe Loại 2 bằng 90%, Loại 3 bằng 80%, Loại 4 bằng 70%, Loại 5 bằng 60%, và Loại 6 bằng 50%.
Các loại phương tiện nào có mức thu cao nhất?
Xe trên 30 chỗ ngồi và xe tải trên 3,5 tấn có mức thu cao nhất là 25.000 đồng/lượt xe.
Quyết định này áp dụng cho bao nhiêu loại bến xe?
Quyết định áp dụng cho các loại bến xe từ Loại 1 đến Loại 6, với mức giá dịch vụ ra, vào bến được điều chỉnh theo tỷ lệ so với bến xe Loại 1.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 71/2015/QĐ-UBND |
Đà Lạt, ngày 23 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2.
1. Giao Sở Giao thông Vận tải công bố danh sách các loại bến xe trên địa bàn tỉnh để các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác bến xe có căn cứ tổ chức thực hiện, đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
2. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các đơn vị khai thác kinh doanh bến xe về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng theo quy định.
3. Các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, đơn vị vận tải vận chuyển hàng hóa từ các bến xe có trách nhiệm thu, nộp tiền đúng giá dịch vụ đã được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
I. Quy định chung:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: là số tiền mà các đơn vị kinh doanh vận tải phải trả cho đơn vị khai thác bến xe khi đưa xe vào bến để hoạt động.
2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, đơn vị vận tải vận chuyển hàng hóa từ các bến xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
II. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô (đã bao gồm thuế GTGT):
1. Đối với bến xe Loại 1:
a) Giá dịch vụ xe xuất bến:
ĐVT: đồng/ghế xe, giường nằm.
|
Số TT |
Cự ly vận chuyển (km) |
Trọng tải xe |
Trọng tải xe |
Trọng tải xe |
Trọng tải xe |
|||
|
Đến 16 chỗ ngồi |
Từ 17 đến 30 chỗ ngồi |
Trên 30 chỗ ngồi |
Xe giường nằm |
|||||
|
I |
Xe chạy tuyến nội tỉnh |
|
|
|
|
|||
|
1 |
Cự ly < 100 km |
1.500 |
2.000 |
2.500 |
3.500 |
|||
|
2 |
Cự ly ≥ 100 km |
2.000 |
2.500 |
3.500 |
4.000 |
|||
|
II |
Xe chạy tuyến liên tỉnh |
|
|
|
|
|||
|
1 |
Cự ly < 500 km |
2.700 |
3.500 |
4.500 |
5.500 |
|||
|
2 |
Cự ly ≥ 500 km |
3.000 |
4.000 |
5.500 |
6.500 |
|||
b) Giá dịch vụ xe vào bến:
|
Số TT |
Hình thức hoạt động |
Mức thu |
|
1 |
Xe chạy tuyến nội tỉnh |
10.000 |
|
2 |
Xe chạy tuyến liên tỉnh, xe vãng lai |
|
|
|
- Xe dưới 30 chỗ |
10.000 |
|
|
- Xe từ 30 chỗ ngồi chở lên |
15.000 |
c) Giá thu xe taxi, xe chở hàng ra, vào bến:
|
Số TT |
Loại phương tiện |
Mức thu |
|
1 |
Xe máy (hai bánh, ba bánh) |
2.000 |
|
2 |
Xe taxi, xe từ 4 đến 9 chỗ, xe tải nhỏ dưới 0,5 tấn |
5.000 |
|
3 |
Xe từ 10 đến 12 chỗ, xe tải từ 0,5 đến 1,5 tấn |
15.000 |
|
4 |
Xe từ 13 đến 30 chỗ, xe tải trên 1,5 tấn đến 3,5 tấn |
20.000 |
|
5 |
Xe trên 30 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn |
25.000 |
d) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe thu theo trọng tải ghế (hoặc giường nằm) xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (không gồm ghế lái xe và phụ xe).
2. Đối với bến loại 2, 3, 4, 5 và 6:
- Bến xe loại 2: bằng 90% bến xe loại 1.
- Bến xe loại 3: bằng 80% bến xe loại 1.
- Bến xe loại 4: bằng 70% bến xe loại 1.
- Bến xe loại 5: bằng 60% bến xe loại 1.
- Bến xe loại 6: bằng 50% bến xe loại 1.
III. Tổ chức thực hiện:
Các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, đơn vị vận tải vận chuyển hàng hóa từ các bến xe có trách nhiệm thu, nộp tiền đúng giá dịch vụ đã được quy định tại phần II và III trên đây và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định./-
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.