Nghị quyết này quy định mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể mức phí theo từng loại khoáng sản.
Scope of application
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Key points
- là các doanh nghiệp khai thác khoáng sản → được thu Phí bảo vệ môi trường theo mức quy định, cụ thể như Phụ lục kèm theo Nghị quyết.
- Mức phí đối với khoáng sản không kim loại: từ 3.000 đồng/m3 đến 70.000 đồng/tấn, tùy từng loại.
- Mức phí đối với quặng khoáng sản kim loại: từ 25.000 đồng/tấn (quặng sắt) đến 600.000 đồng/tấn (quặng đất hiếm).
- Đối với khai thác khoáng sản tận thu, mức phí được quy định là 60% của mức phí tương ứng.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 4 tháng 5 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản sẽ phải đóng phí bảo vệ môi trường, tăng chi phí hoạt động.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương thông qua việc thu phí này.
- Có thể khuyến khích doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khi khai thác khoáng sản.
❓ Frequently asked questions
Mức phí bảo vệ môi trường đối với đá ốp lát là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với đá ốp lát (granit, gabro, đá hoa, bazan) là 60.000 đồng/m3.
Nếu khai thác quặng sắt, mức phí bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là 50.000 đồng/tấn.
Đối tượng nào chịu trách nhiệm đóng Phí bảo vệ môi trường?
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang phải đóng Phí bảo vệ môi trường theo quy định của Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 4 tháng 5 năm 2017.
Mức phí đối với khoáng sản tận thu là bao nhiêu so với mức phí của loại khoáng sản tương ứng?
Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Giang về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 10/BC-KTNS ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Mức thu: Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XVII - Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2017, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang./.
PHỤ LỤC
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Hà Giang
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2017/NQ-HĐND, ngày 24 tháng 4 năm 2017
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)
|
STT |
LOẠI KHOÁNG SẢN |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
|---|---|---|---|---|
|
I |
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
1 |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) |
m3 |
60.000 |
|
|
2 |
Đá Block |
m3 |
80.000 |
|
|
3 |
Quặng đá quý: Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam |
tấn |
70.000 |
|
|
4 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
6.000 |
|
|
5 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
m3 |
3.000 |
|
|
6 |
Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các khoáng chất khác) |
tấn |
3.000 |
|
|
7 |
Cát vàng |
m3 |
4.000 |
|
|
8 |
Cát trắng |
m3 |
6.000 |
|
|
9 |
Cát đen |
m3 |
5.000 |
|
|
10 |
Các loại cát khác |
m3 |
3.000 |
|
|
11 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
2.000 |
|
|
12 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
2.000 |
|
|
13 |
Đất làm thạch cao |
m3 |
3.000 |
|
|
14 |
Cao lanh |
m3 |
6.000 |
|
|
15 |
Phen-sờ-phát (fenspat) |
m3 |
7.000 |
|
|
16 |
Các loại đất khác |
m3 |
2.000 |
|
|
17 |
Sét chịu lửa, Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), Mi-ca (mica), Thạch anh kỹ thuật, Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) |
tấn |
30.000 |
|
|
18 |
Nước khoáng thiên nhiên |
tấn |
3.000 |
|
|
19 |
A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) |
tấn |
4.000 |
|
|
20 |
Graphit, sericit |
tấn |
5.000 |
|
|
21 |
Than các loại |
tấn |
8.000 |
|
|
22 |
Khoáng sản không kim loại khác |
tấn |
30.000 |
|
|
II |
Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
|
1 |
Quặng sắt |
tấn |
50.000 |
|
|
2 |
Quặng măng-gan |
tấn |
40.000 |
|
|
3 |
Quặng vàng; Quặng chì; Quặng kẽm; |
tấn |
250.000 |
|
|
4 |
Quặng đất hiếm |
tấn |
60.000 |
|
|
5 |
Quặng Bạc |
tấn |
250.000 |
|
|
6 |
Quặng thiếc |
tấn |
220.000 |
|
|
7 |
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) |
tấn |
50.000 |
|
|
8 |
Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) |
tấn |
30.000 |
|
|
9 |
Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) |
tấn |
50.000 |
|
|
10 |
Quặng cô ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi) |
tấn |
250.000 |
|
|
11 |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
tấn |
30.000 |
|
|
III |
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục I và Mục II |
|
|
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.