Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND Ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn. Khung giá áp dụng cho chủ đầu tư và cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để thỏa thuận với bên thuê.

문서 번호71/2024/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Lê Ngọc Tuấn — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Xây Dựng
분야Chưa Phân Loại
발행일26. 11. 2024
발효일11. 12. 2024
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn. Khung giá áp dụng cho chủ đầu tư và cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để thỏa thuận với bên thuê.

적용 범위

Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum; đối tượng thuộc trường hợp được thuê nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.

핵심 사항

  • Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn → phải xác định giá thuê nhà ở xã hội và thỏa thuận với bên thuê bảo đảm phù hợp với khung giá quy định tại Điều 2 Quyết định này.
  • Cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê → căn cứ theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 87 Luật Nhà ở; khoản 1, khoản 3 Điều 34 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP tự xác định giá thuê nhà ở xã hội và thỏa thuận với bên thuê bảo đảm phù hợp với khung giá quy định tại Điều 2 Quyết định này.
  • Khung giá cho thuê nhà ở xã hội dạng nhà ở riêng lẻ liền kề thấp tầng: từ 10.000 đến 33.000 đồng/m2/tháng; nhà chung cư nhỏ hơn hoặc bằng 5 tầng: từ 18.000 đến 101.000 đồng/m2/tháng.
  • Khung giá cho thuê không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí quản lý vận hành, kinh phí bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 11 tháng 12 năm 2024.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp tăng cường phát triển và quản lý nhà ở xã hội, đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân có thu nhập thấp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho chủ đầu tư và cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội nếu giá thuê không phù hợp với thực tế thị trường.

❓ 자주 묻는 질문

Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được quy định như thế nào?

Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được quy định cụ thể trong Điều 2 của Quyết định, bao gồm mức giá tối thiểu và tối đa cho từng loại nhà ở xã hội. Ví dụ: Nhà ở riêng lẻ 1 tầng có mức giá từ 10.000 đến 33.000 đồng/m2/tháng; nhà chung cư nhỏ hơn hoặc bằng 5 tầng có mức giá từ 18.000 đến 101.000 đồng/m2/tháng.

Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng vốn đầu tư công cần làm gì?

Chủ đầu tư phải xác định giá thuê nhà ở xã hội và thỏa thuận với bên thuê bảo đảm phù hợp với khung giá quy định tại Điều 2 Quyết định này.

Cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê cần làm gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 87 Luật Nhà ở; khoản 1, khoản 3 Điều 34 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP tự xác định giá thuê nhà ở xã hội và thỏa thuận với bên thuê bảo đảm phù hợp với khung giá quy định tại Điều 2 Quyết định này.

Khung giá cho thuê nhà ở xã hội bao gồm những chi phí nào?

Khung giá cho thuê không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí quản lý vận hành, kinh phí bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2024.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 71/2024/QĐ-UBND
Kon Tum, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Kon Tum

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm  2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 71/TTr-SXD ngày 21 tháng 11 năm 2024.

 QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Kon Tum để áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Làm cơ sở để chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thỏa thuận giá thuê nhà ở với bên thuê nhà ở;

b) Làm cơ sở để cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thỏa thuận giá thuê nhà ở với bên thuê nhà ở.

2. Đối tượng áp dụng

a) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

b) Đối tượng thuộc trường hợp được thuê nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở;

c) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tham mưu, giúp quản lý nhà nước về nhà ở xã hội và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội

1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội

Đơn vị tính: đồng/m2//thgáng 

STT

Loại nhà ở xã hội

Mức giá tối thiểu

Mức giá tối đa

I

Công trình nhà ở xã hội dạng nhà ở riêng lẻ liền kề thấp tầng

1

Nhà ở riêng lẻ 01 (một) tầng

10.000

33.000

2

Nhà ở riêng lẻ 02 (hai) tầng trở lên

21.000

112.000

II

Công trình nhà ở xã hội dạng chung cư

1

Nhà chung cư nhỏ hơn hoặc bằng 5 (năm) tầng

18.000

101.000

2

Nhà chung cư lớn hơn 5 (năm) tầng và nhỏ hơn hoặc bằng 7 (bảy) tầng

23.000

131.000

3

Nhà chung cư lớn hơn 7 (bảy) tầng và nhỏ hơn hoặc bằng 10 (mười) tầng

24.000

135.000

4

Nhà chung cư lớn hơn 10 (mười) tầng và nhỏ hơn hoặc bằng 15 (mười lăm) tầng

25.000

141.000

2. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 Điều này được tính cho 01 (một) m2 sử dụng nhà ở (diện tích sử dụng căn hộ) trong 01 (một) tháng, bao gồm: Chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, lợi nhuận định mức, chi phí bảo trì, thuế giá trị gia tăng; không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí quản lý vận hành, kinh phí bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng

a) Phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc tổ chức thực hiện khung giá cho thuê nhà ở xã hội đối với dự án nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được ban hành tại Quyết định này và các quy định hiện hành có liên quan;

b) Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này;

c) Khi có thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước hoặc biến động của giá cả thị trường tăng hoặc giảm làm cho khung giá cho thuê quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định này không còn phù hợp thì chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh.

2. Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê Căn cứ theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 87 Luật Nhà ở; khoản 1, khoản 3 Điều 34 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP tự xác định giá thuê nhà ở xã hội và thỏa thuận với bên thuê bảo đảm phù hợp với khung giá quy định tại Điều 2 Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2024.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê; cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê trên địa bàn tỉnh Kon Tum và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Ngọc Tuấn

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗